Bài 8. Bài tập cuối chương 5
Đề thi
Bài 8. Bài tập cuối chương 5
A
Admin
ToánLớp 640 lượt thi
40 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Phân số -56 được đọc là:

A. Âm năm phần sáu.

B. Năm phần sáu.

C. Năm phần âm sáu.

D. Sáu phần âm năm.

Xem đáp án

Phân số -56 có tử số là –5 và mẫu số là 6 nên được đọc là “âm năm phần sáu”.

Vậy ta chọn phương án A.

2.Tự luận
• 1 điểm

Tìm phân số bằng với phân số -59:

A. 59;

B. -95;

C. 5-9;

D. 9-5.

Xem đáp án

Ta có −59=5−9.

Vậy ta chọn phương án C.

3.Tự luận
• 1 điểm

Tìm phân số nhỏ nhất trong các phân số sau:

A. -34;

B. 0-15;

C. -59;

D. 215.

Xem đáp án
Tìm phân số nhỏ nhất trong các phân số sau (ảnh 1)
4.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép toán −25+−615 là:

A. 920;

B. -310;

C.-920;

D. -1215.

Xem đáp án

Ta có −25+−615=−615+−615=−1215=−45.

Vậy ta chọn phương án D.

5.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép toán −712−3−9 là:

A. -18;

B. 14;

C. -14;

D. -1-4.

Xem đáp án

Ta có −712−3−9=−712+13=−712+412=−312=−14.

Vậy ta chọn phương án C.

6.Tự luận
• 1 điểm

Số đối của phân số -415 là:

A. -415;

B. -154;

C. 154;

D. 415.

Xem đáp án

Ta có −415+415=0.

Do đó số đối của phân số -415 là: 415.

Vậy ta chọn phương án D.

7.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép toán 16−5.−1524 là:

A. -1-2;

B. 12;

C. –2;

D. 2.

Xem đáp án

Ta có 16−5.−1524=16.−15−5.24=2.31.3=2.

Vậy ta chọn phương án D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số -59 là:

A. 5-9;

B. 59;

C. 95;

D. 9-5.

Xem đáp án

Phân số nghịch đảo của phân số -59 là: 9-5.

Vậy ta chọn phương án D.

9.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép toán −36:9−18 là:

A. -27-108;

B. –1;

C. 1;

D. -108-27.

Xem đáp án

Ta có −36:9−18=−12:1−2=−12.−21=1.

Vậy ta chọn phương án C.

10.Tự luận
• 1 điểm

34của -12-9là:

A. 2748;

B. 1;

C. –1;

D. -27-48.

Xem đáp án

34của -12-9là: −12−9.34=43.34=1.

Vậy ta chọn phương án B.

11.Tự luận
• 1 điểm

Đọc các phân số sau:

a) 11-12;
Xem đáp án

a) 11-12: mười một phần âm mười hai.

12.Tự luận
• 1 điểm
b) -2135;
Xem đáp án

b) -2135: âm hai mươi mốt phần ba mươi lăm.

13.Tự luận
• 1 điểm
c) 0-5;
Xem đáp án

c) 0-5: không phần âm năm.

14.Tự luận
• 1 điểm

d) -12-25.

Xem đáp án

d) -12-25: âm mười hai phần âm hai mươi lăm.

15.Tự luận
• 1 điểm

Viết các số nguyên sau ở dạng phân số:

a) 8;
Xem đáp án

a) 8 = 81.

16.Tự luận
• 1 điểm
b) –12;
Xem đáp án

b) –12 = -121.

17.Tự luận
• 1 điểm
c) 1;
Xem đáp án

c) 1 = 11.

18.Tự luận
• 1 điểm
d) –25.
Xem đáp án

d) –25 = -251.

19.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau: 4−9;    410;    −818;    10−25;    −12−30.

Xem đáp án

Ta có 4−9=−49;   410=25;   −818=−49;   10−25=−25;   −12−30=25

Vậy các cặp phân số bằng nhau: 4−9=−818 và 410=−12−30.

20.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

a) x−15=1225;
Xem đáp án

a) x−15=1225

x . 25 = (–15) . 12 = –180

x = -1805

x = -365

Vậy x=−365.

21.Tự luận
• 1 điểm
b) 1220=−15x.
Xem đáp án

b) 1220=−15x

12 . x = 20. (–15) = –300

x = (–300) : 12

x = –25.

Vậy x = –25.

22.Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: −49;    1;    −35;    −27;    0;    3−4.

Xem đáp án
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần (ảnh 1)
23.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các dãy phép tính:

a) 514−−921+1−7
Xem đáp án

a) 514−−921+1−7=514+37−17=514+37−17

=514+27=514+414=914.

24.Tự luận
• 1 điểm

b) 1112+1930−715.

Xem đáp án

b) 1112+1930−715=5560+3860−2860=6560=1312.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

a) x−715=−512;
Xem đáp án

a) x−715=−512

x=−512+715

x=−2560+2860

x=360=120.

Vậy x=120.

26.Tự luận
• 1 điểm

b) x−1120=−415.

Xem đáp án

b) x−1120=−415

x=−415+1120

x=−1660+3360=1760.

Vậy x=1760.

27.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) −712:−34+45;
Xem đáp án

a) −712:−34+45=−712:−1520+1620=−712:120=−712.201=−353.

28.Tự luận
• 1 điểm

b) 2−3−14.−1215.

Xem đáp án

b) 2−3−14.−1215=−812−312.−1215=−1112.−1215=1115.

29.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) 35 của 240;
Xem đáp án

a) 35 của 240 là: 240.35=144.

30.Tự luận
• 1 điểm
b) 59 của 4560.
Xem đáp án

b) 59 của 4560 là: 4560.59=512.

31.Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số biết:

a) 35 của nó bằng 360;
Xem đáp án

a) 35 của một số bằng 360 nên số đó là:

360:35=360.53=600.

32.Tự luận
• 1 điểm

b) 12% của nó bằng 720.

Xem đáp án

b) 12% của một số bằng 720 nên số đó là:

720:12100=720.10012=6  000.

33.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

a) 234x−38=12;
Xem đáp án

a) 234x−38=12

114x=12+38

114x=48+38=78

x=78:114=78.411=722.

Vậy x=722.

34.Tự luận
• 1 điểm

b) 135−213x=710.

Xem đáp án

b) 135−213x=710

213x=135−710

73x=85−710

73x=1610−710=910

x=910:73=910.37=2770.

Vậy x=2770.

35.Tự luận
• 1 điểm

Một ổ bánh có 27 khối lượng là đậu xanh, 25 khối lượng là đường và 1135 là sữa tươi. Theo em, khối lượng chất nào nhiều hơn?

Xem đáp án

Ta có 27=2.57.5=1035 và 25=2.75.7=1435.

Vì 1035<1135<1435 nên 27<1135<25.

Vậy khối lượng của đường nhiều hơn.

36.Tự luận
• 1 điểm

Một cái bánh kem có khối lượng 1 kg được làm từ 35 kg bột, 14 kg đường, còn lại là sữa tươi. Tính lượng sữa tươi cần dùng để làm bánh kem.

Xem đáp án

Lượng sữa tươi cần dùng để làm bánh kem là:

1−35−14=2020−1220−520=320 (kg).

37.Tự luận
• 1 điểm

Chiều rộng của một căn phòng đo được là 25 gang tay, mỗi gang tay dài 95 dm.

a) Tính chiều rộng căn phòng.

Xem đáp án

a) Chiều rộng căn phòng là: 25.95=45 (dm).

38.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu một người khác có gang tay dài 53 dm đo chiều rộng căn phòng thì căn phòng đó dài bao nhiêu gang tay của người đó?

Xem đáp án

b) Số gang tay của người đó khi đo xong chiều rộng căn phòng là:

45:53=45.35=27 (gang tay).

39.Tự luận
• 1 điểm

Linh có 120 000 đồng, Linh dùng 34 số tiền đó để mua bánh mì cho gia đình ăn sáng. Số tiền còn lại Linh dùng để mua nước ngọt. Hỏi số tiền Linh dùng để mua nước ngọt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số tiền Linh dùng để mua bánh mì cho gia đình ăn sáng là:

120  000.34=90  000 (đồng).

Số tiền Linh dùng để mua nước ngọt là:

120 000 – 90 000 = 30 000 (đồng).

40.Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ về khối lượng khí Oxy có trong không khí là 25%. Hỏi để có 750 g khí Oxy thì choáng một lượng không khí là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Số gam để có 750 g khí Oxy thì choáng một lượng không khí là:

750:25100=3  000 (gam).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả