Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính
Đề thi
Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính
A
Admin
ToánLớp 628 lượt thi
9 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Hoạt động khởi động trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Thực hiện phép tính 6 – (6 : 3 + 1).2 như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Sau khi học xong bài này ta sẽ thực hiện phép tính này như sau:

6 – (6 : 3 + 1).2 

= 6 – (2 + 1).2

= 6 – 3.2

= 6 – 6 

= 0.

2.Tự luận
• 1 điểm

Hoạt động khám phá trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Khi thực hiện phép tính 6 – 6 : 3 . 2, bạn An ra kết quả bằng 0, bạn Bình ra kết quả bằng 2, bạn Chi ra kết quả bằng 5. Vì sao có các kết quả khác nhau đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Bạn An đã thực hiện phép tính từ trái sang phải:

6 – 6 : 3 . 2

= 0 : 3 . 2

= 0 . 2

= 0.

Bạn Bình thực hiện 6 chia 3 trước, rồi lấy kết quả này nhân với 2, sau cùng mới thực hiện phép trừ: 

6 – 6 : 3 . 2

= 6 – 2 . 2

= 6 – 4

= 2.

Bạn Chi thực hiện 3 nhân 2 trước, sau đó thực hiện phép chia và cuối cùng thực hiện phép trừ:

6 – 6 : 3 . 2

= 6 – 6 : 6

= 6 – 1

= 5.

Mỗi bạn có một cách làm khác nhau nên dẫn đến kết quả phép tính là khác nhau.

3.Tự luận
• 1 điểm

Thực hành 1 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Tính:

a) 72.19 – 362:18;

b) 750:{ 130 – [(5.14 – 65)3 + 3]}.

Xem đáp án

Lời giải:

Tính: a) 72.19 – 36^2:18  b) 750:{ 130 – [(5.14 – 65)^3 + 3]}

4.Tự luận
• 1 điểm

Thực hành 2 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x, thỏa mãn:

a) (13x – 122):5 = 5;

b) 3x[82 – 2.(25 – 1)] = 2022

Xem đáp án

Lời giải:

a) (13x – 122):5 = 5

13x – 122 = 5.5

13x – 144 = 25

13x = 25 + 144

13x = 169

x = 169:13

x = 13

Vậy x = 13.

b) 3x[82 – 2.(25 – 1)] = 2022

3x[64 – 2.(32 – 1)] = 2 022

3x[64 – 2.31] = 2 022

3x[64 – 62] = 2 022

3x.2 = 2 022

3x = 2 022:2

3x = 1 011

x = 1 011:3

x = 337

Vậy x = 337.

5.Tự luận
• 1 điểm

Thực hành 3 trang 20 Toán lớp 6 Tập 1:Sử dụng máy tính cầm tay, tính:

a) 93.(4 237 – 1 928) + 2 500;

b) 53.(64.19 + 26.35) – 210.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ấn nút: Sử dụng máy tính cầm tay, tính: a) 93.(4 237 – 1 928) + 2 500

Kết quả: 217 237.

b) Ấn nút: Sử dụng máy tính cầm tay, tính: a) 93.(4 237 – 1 928) + 2 500

Kết quả: 264 726.

6.Tự luận
• 1 điểm

Bài 1 trang 20 Toán lớp 6 Tập 1: Tính:

a) 2023 – 252 : 53 + 27;

b) 60 : [ 7.(112 – 20.6) + 5 ].

Xem đáp án

Lời giải:

Tính: a) 2023 – 25^2 : 53 + 27 b) 60 : [ 7.(11^2 – 20.6) + 5 ]

7.Tự luận
• 1 điểm

Bài 2 trang 21 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (9x – 23) :5 = 2;

b) [ 34 – (82 + 14):13].x = 53 + 102.

Xem đáp án

Lời giải:

a) (9x – 23) :5 = 2

(9x – 8) = 5.2 

9x – 8 = 10

9x = 10 + 8

9x = 18

x = 18:9

x = 2

Vậy x = 2.

b) [ 34 – (82 + 14):13].x = 53 + 102

[81 – (64 + 14):13].x = 125 + 100

[81 – 78:13].x = 225

[81 – 6].x = 225

75x = 225

x = 225:75

x = 3

Vậy x = 3.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Bài 3 trang 21 Toán lớp 6 Tập 1: Sử dụng máy tính cầm tay tính:

a) 20272 – 19732;

b) 42 + (365 – 289).71

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ấn các nút: Sử dụng máy tính cầm tay tính: a) 2027^2 – 1973^2

Kết quả: 216 000.

b) Ấn các nút: Sử dụng máy tính cầm tay tính: a) 2027^2 – 1973^2

Kết quả: 5 412.

9.Tự luận
• 1 điểm

Bài 4 trang 21 Toán lớp 6 Tập 1: Bảng sau thể hiện số liệu thống kê danh mục mua văn phòng phẩm của một cơ quan.

Số thứ tự

Loại hàng

Số lượng

Giá đơn vị 

(nghìn đồng)

1

Vở loại 1

35

10

2

Vở loại 2

67

5

3

Bút bi

100

5

4

Thước kẻ

35

7

5

Bút chì

35

5

Tính tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan.

Xem đáp án

Lời giải:

+ Cách 1:

Số tiền mua vở loại 1 là: 35.10 = 350 (nghìn đồng).

Số tiền mua vở loại 2 là: 67.5 = 335 (nghìn đồng).

Số tiền mua bút bi là: 100.5 = 500 (nghìn đồng).

Số tiền mua thước kẻ là: 35.7 = 245 (nghìn đồng).

Số tiền mua bút chì là: 35.5 = 175 ( nghìn đồng).

Tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan là: 

350 + 335 + 500 + 245 + 175 = 1605 (nghìn đồng) 

1 605 nghìn đồng tức là 1 605 000 đồng. 

Vậy cơ quan đã mua hết 1 605 000 đồng tiền văn phòng phẩm.

+ Cách 2: 

Tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan là: 

35.10 + 67.5 + 100.5 + 35.7 + 35.5 = 350 + 335 + 500 + 245 + 175 = 1605 (nghìn đồng).

1 605 nghìn đồng tức là 1 605 000 đồng. 

Vậy cơ quan đã mua hết 1 605 000 đồng tiền văn phòng phẩm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả