Bài 5. Phép nhân và phép chia phân số
Đề thi
Bài 5. Phép nhân và phép chia phân số
A
Admin
ToánLớp 638 lượt thi
15 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép toán 2−7.−145 là:

A. -16-12;

B. -12-2;

C. 1612;

D. 45.

Xem đáp án

Ta có 2−7.−145=2.−14−7.5=2.21.5=45.

Vậy ta chọn phương án D.

2.Tự luận
• 1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số -34 là:

A. 3-4;

B. -34;

C. 34;

D. -34.

Xem đáp án

Phân số nghịch đảo của phân số -34 là: 4−3=−43=−43.

Vậy không có phương án nào đúng.

3.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép toán −36:8−15 là:

A. -2490;

B. -18-120;

C. 1516;

D. 18120.

Xem đáp án

Ta có −36:8−15=−36.−158=−3.−156.8=−1.−152.8=1516.

Vậy ta chọn phương án C.

4.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết x  .  512=−1518

A. -12;

B. -34;

C. –2;

D. 43.

Xem đáp án

Ta có:

x  .  512=−1518

x =−1518:512

x=−1518.125=−15.1218.5=−3.23.1=−2.

Vậy x = –2.

Do đó ta chọn phương án C.

5.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính:

a) −1415.37.1514;
Xem đáp án

a) −1415.37.1514=−14.3.1515.7.14=−1.3.11.7.1=−37.

6.Tự luận
• 1 điểm

b) −56.715+−56.415+56.

Xem đáp án

b) −56.715+−56.415+56=−56.715+−56.415−−56.1

=−56.715+415−1=−56.7+4−1515

=−56.−415=−5.−46.15=−1.−23.3=29.

7.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) −815:−23+45;
Xem đáp án

a) −815:−23+45=−815:−1015+1215

=−815:215=−815.152=−8.1515.2=−4.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

b) 5−3−12.−1213.

Xem đáp án

b) 5−3−12.−1213=−106−36.−1213

=−136.−1213=−13.−126.13=2.

9.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

a) −1215.x−12=24−5;
Xem đáp án

a) −1215.x−12=24−5

x−12=24−5:−1215

x−12=24−5.15−12=24.15−5.−12=6

x=6+12=122+12=132

Vậy x=132.

10.Tự luận
• 1 điểm

b) 2x+−34:−52=−106.

Xem đáp án

b) 2x+−34:−52=−106.

2x+−34=−106.−52=−10.−56.2=256

2x=256−−34=256+34=5012+912=5912

x=5912:2=5912.12=5924

Vậy x=5924.

11.Tự luận
• 1 điểm

Người ta cần sử dụng một miếng giấy thủ công có chiều dài là 45 dm, chiều rộng là 23 dm.

a) Tính diện tích của miếng giấy thủ công.

Xem đáp án

a) Diện tích của miếng giấy thủ công là: 45.23=4.25.3=815(dm2).

12.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu giảm chiều rộng còn 35 dm thì chiều dài phải là bao nhiêu dm để diện tích miếng giấy thủ công không thay đổi?

Xem đáp án

b) Nếu giảm chiều rộng còn 35 dm và để diện tích miếng giấy thủ công không thay đổi thì chiều dài là:

815:35=815.53=8.515.3=89 (dm).

13.Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng 24 chuyến xe để chở đường về kho, mỗi chuyến xe chở được 52 tấn đường thì đầy kho.

a) Hỏi khi đầy thì kho chứa được bao nhiêu tấn đường?

Xem đáp án

a) Khi đầy thì kho chứa được số tấn đường là: 24.52=60 (tấn đường).

14.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu khi giao hàng từ kho đến các đại lí người ta dùng các xe loại 23 tấn/xe thì phải chạy bao nhiêu chuyến xe?

Xem đáp án

b) Số chuyến xe cần phải chạy là: 60:23=60.32=90 (chuyến xe).

15.Tự luận
• 1 điểm

Một người tập chạy bộ từ nhà đến trung tâm thể dục thể thao, mỗi bước chạy bộ dài 45 m và họ chạy được 240 bước. Khi từ trung tâm thể dục thể thao về nhà họ đi bộ, mỗi bước đi bộ dài 23 m. Hỏi khi đi bộ về nhà, người đó phải đi tất cả bao nhiêu bước?

Xem đáp án

Quãng đường từ nhà đến trung tâm thể dục thể thao là: 240.45=192 (m).

Khi đi bộ về nhà, số bước người đó phải đi là:

192:23=288 (bước).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả