Bài 5. Bài tập cuối chương 2
Đề thi
Bài 5. Bài tập cuối chương 2
A
Admin
ToánLớp 619 lượt thi
38 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Nếu số nguyên a chia hết cho số nguyên b và a = 1 thì b có thể là:

A. − 1;

B. − 2;

C. 0;

D. 4.

Xem đáp án

Nếu số nguyên a chia hết cho số nguyên b và a = 1 thì b là ước của a = 1.

Vậy b có thể là 1 hoặc − 1.

Chọn đáp án A.

2.Tự luận
• 1 điểm

An tham gia một trò chơi trả lời 3 câu hỏi, đúng được 5 điểm, sai bị trừ 3 điểm. An được − 1 điểm. Hỏi An trả lời đúng mấy câu hỏi?

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Xem đáp án

Gọi số câu hỏi mà An trả lời đúng là x (câu) (0 ≤ x ≤ 3).

Khi đó số câu hỏi mà An trả lời sai là 3 − x (câu).

Theo bài ra ta có An được − 1 điểm nên ta có:

x . (+ 5) + (3 − x) . (− 3) = − 1

5 . x − 9 + 3 . x = − 1

5 . x + 3 . x = − 1 + 9

8 . x = 8

x = 8 : 8

x = 1 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy An trả lời đúng được 1 câu hỏi.

Chọn đáp án A.

3.Tự luận
• 1 điểm

Quan sát trục số và cho biết K là số mấy.

Quan sát trục số và cho biết K là số mấy.   A. 1; B. 4; C. 3; D. 0 (ảnh 1)

A. 1;

B. 4;

C. 3;

D. 0.

Xem đáp án
Quan sát trục số và cho biết K là số mấy.   A. 1; B. 4; C. 3; D. 0 (ảnh 2)

Quan sát trục số ta thấy rằng mỗi khoảng cách được xem là 1 đơn vị.

Ta có K là điểm cách F 5 đơn vị.

Khi đó K là điểm: F + 5 = (− 2) + 5 = 3.

Vậy trên trục số, K là số 3.

Chọn đáp án C.

4.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 26 − (6 − 10) + (15 − 5) là:

A. 40;

B. 42;

C. 38;

D. 27.

Xem đáp án

Ta có: 26 − (6 − 10) + (15 − 5)

= 26 + (10 − 6) + (15 − 5)

= 26 + 4 + 10 = 30 + 10 = 40.

Vậy kết quả của phép tính 26 − (6 − 10) + (15 − 5) là: 40.

Chọn đáp án A.

5.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính (− 4) . 100 . (− 25 + 15) là:

A. 4 500;

B. 4 000;

C. − 4 500;

D. − 3 600.

Xem đáp án

Ta có: (− 4) . 100 . (− 25 + 15)

= 100 . [(− 4) . (− 25 + 15)]

= 100 . [4 . (25 − 15)]

= 100 . (4 . 10) = 100 . 40 = 4 000.

Vậy kết quả của phép tính (− 4) . 100 . (− 25 + 15) là: 4 000.

Chọn đáp án B.

6.Tự luận
• 1 điểm

Liệt kê các số nguyên a thỏa mãn a > − 8 và a < 3.

Xem đáp án

Các số nguyên a thỏa mãn a > − 8 và a < 3 là:

− 7; − 6; − 5; − 4; − 3; − 2; − 1; 0; 1; 2.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho ví dụ hai số nguyên thỏa mãn:

a) Tổng là − 7 ………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Tổng là − 7 là: 8 và (− 1).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 38 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

b) Hai số có tổng là 0 ………………………………………………………………………

Xem đáp án

b) Hai số có tổng là 0 là: (− 7) và 7.

9.Tự luận
• 1 điểm

c) Hai số có hiệu là − 10 ……………………………………………………………………

Xem đáp án

c) Hai số có hiệu là − 10 là: 14 và 4.

10.Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền số thích hợp vào ô trống để hình vuông sau có tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột và đường chéo đều bằng nhau.

Hãy điền số thích hợp vào ô trống để hình vuông sau có tổng các số ở mỗi hàng (ảnh 1)
Xem đáp án

a)

5

− 1

− 4

− 5

− 2

7

0

3

− 3

11.Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền số thích hợp vào ô trống để hình vuông sau có tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột và đường chéo đều bằng nhau.

Hãy điền số thích hợp vào ô trống để hình vuông sau có tổng các số ở mỗi hàng b) (ảnh 1)
Xem đáp án

b)

1

− 10

0

− 4

− 3

− 2

− 6

4

− 7

12.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm số thích hợp để được khẳng định đúng.

a) (− 5) + (…………) = (− 8) + (……………)

Xem đáp án

a) (− 5) + (− 4) = (− 8) + (− 1)

13.Tự luận
• 1 điểm

b) − 53 + …………… = − 53

Xem đáp án

b) − 53 + 0 = − 53

14.Tự luận
• 1 điểm

c) 17 + ……………… = 0

Xem đáp án

c) 17 + (− 17) = 0

15.Tự luận
• 1 điểm

d) [13 + (− 12)] + (……………) = …………… + [(− 12) + (− 7)]

Xem đáp án

d) [13 + (− 12)] + (− 7) = 13 + [(− 12) + (− 7)]

16.Tự luận
• 1 điểm

e) (− 4) + [……………. + (− 3)] = […………… + 15] + ………………

Xem đáp án

e) (− 4) + [15 + (− 3)] = [(− 4) + 15] + (− 3)

17.Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) 15 × (− 25) × (− 4) × (− 10) = …………………………………

Xem đáp án

a) 15 × (− 25) × (− 4) × (− 10)

= 15 × [(− 25) × (− 4)] × (− 10)

= 15 × (25 × 4) × (− 10) = 15 × 100 × (− 10)

= 1 500 × (− 10) = − (1 500 × 10) = − 15 000.

18.Tự luận
• 1 điểm

b) (− 41) × 102 = …………………………

Xem đáp án

b) (− 41) × 102

= − (41 × 102) = − 4 182.

19.Tự luận
• 1 điểm

c) 625 × (− 35) + (− 625) × 65 = …………………………………

Xem đáp án

c) 625 × (− 35) + (− 625) × 65

= 625 × (− 35) + 625 × (− 65)

= 625 × [(− 35) + (− 65)]

= 625 × [− (35 + 65)] = 625 × (− 100)

= − (625 × 100) = − 62 500.

20.Tự luận
• 1 điểm

d) 7 × (50 − 2) = …………………………….

Xem đáp án

d) 7 × (50 − 2)

= 7 × 50 − 7 × 2 = 350 − 14 = 336.

21.Tự luận
• 1 điểm

e) (− 17) × (− 29) = …………………………….

Xem đáp án

e) (− 17) × (− 29)

= 17 × 29 = 493.

22.Tự luận
• 1 điểm

f) (− 57) × (− 19) + 57 = …………………………

Xem đáp án

f) (− 57) × (− 19) + 57

= 57 × 19 + 57 = 57 × (19 + 1)

= 57 × 20 = 1 140.

23.Tự luận
• 1 điểm

Một thang máy đang từ mặt đất đi xuống hầm mỏ với vận tốc 5 m/phút. Hỏi thang máy ở độ cao nào sau một giờ?

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ = 60 phút.

Sau một giờ (tức 60 phút), thang máy đi xuống hầm mỏ được số mét là:

s = v . t = 5 . 60 = 300 (m)

Vậy sau một giờ thang máy đang ở độ cao − 300 m.

24.Tự luận
• 1 điểm

Một bài kiểm tra có 15 câu hỏi, trả lời đúng được 4 điểm, sai được (− 2) điểm. An trả lời tất cả các câu hỏi nhưng chỉ có 9 câu trả lời đúng. Hỏi số điểm mà An đạt được?

Xem đáp án

Số câu mà An trả lời sai là:

15 − 9 = 6 (câu)

Số điểm mà An đạt được sau khi trả lời đúng 9 câu là:

4 . 9 = 36 (điểm)

Số điểm mà An bị trừ sai khi trả lời sai 6 câu là:

(− 2) . 6 = − 12 (điểm)

Số điểm mà An đạt được là:

36 + (− 12) = 24 (điểm).

Vậy số điểm mà An đạt được là 24 điểm.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) (− 30) : 10 = ……………………………

Xem đáp án

a) (− 30) : 10 = − (30 : 10) = − 3.

26.Tự luận
• 1 điểm

b) 50 : (− 5) = ……………………………….

Xem đáp án

b) 50 : (− 5) = − (50 : 5) = − 10.

27.Tự luận
• 1 điểm

c) (− 36) : (− 9) = …………………………….

Xem đáp án

c) (− 36) : (− 9) = 36 : 9 = 4.

28.Tự luận
• 1 điểm

d) (− 49) : (49) = ………………………………

Xem đáp án

d) (− 49) : (49) = − (49 : 49) = − 1.

29.Tự luận
• 1 điểm

e) 13 : [(− 2) + 1] = ……………………………..

Xem đáp án

e) 13 : [(− 2) + 1] = 13 : [− (2 − 1)]

= 13 : (− 1) = − (13 : 1) = − 13.

30.Tự luận
• 1 điểm

f) 0 : (− 12) = ……………………………………

Xem đáp án

f) 0 : (− 12) = − (0 : 12) = 0.

31.Tự luận
• 1 điểm

g) (− 31) : [(− 30) + (− 1)] = ………………………….

Xem đáp án

g) (− 31) : [(− 30) + (− 1)]

= (− 31) : [− (30 + 1)]

= (− 31) : (− 31) = 31 : 31 = 1.

32.Tự luận
• 1 điểm

h) [(− 36) : 12] : 3 = ………………………………

Xem đáp án

h) [(− 36) : 12] : 3

= − (36 : 12) : 3 = (− 3) : 3

= − (3 : 3) = − 1.

33.Tự luận
• 1 điểm

i) [(− 6) + 5] : [(− 2) + 1] = ………………………………

Xem đáp án

i) [(− 6) + 5] : [(− 2) + 1]

= [− (6 − 5)] : [− (2 − 1)]

= (− 1) : (− 1) = 1 : 1 = 1.

34.Tự luận
• 1 điểm

Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

a) …………………… : 1 = − 87

Xem đáp án

a) (− 87) : 1 = − 87

35.Tự luận
• 1 điểm

b) …………………… : 48 = − 1

Xem đáp án

b) (− 48) : 48 = − 1

36.Tự luận
• 1 điểm

c) 20 : …………………. = − 2

Xem đáp án

c) 20 : (− 10) = − 2

37.Tự luận
• 1 điểm

d) …………………… : (− 6) = − 3

Xem đáp án

d) 18 : (− 6) = − 3

38.Tự luận
• 1 điểm

Một thang máy đi xuống hầm mỏ với vận tốc 6 m/phút. Thang máy bắt đầu xuống từ độ cao 10 m so với mặt đất. Hỏi mất bao lâu để thang máy đạt được độ cao − 350 m?

Xem đáp án

Quãng đường mà thang máy đi được từ độ cao 10 m so với mặt đất đến khi đạt được độ cao − 350 m là:

10 − (− 350) = 360 (m)

Thời gian mà thang máy mất để đi được quãng đường là 360 m là:

t = s : v = 360 : 6 = 60 (phút).

Vậy thang máy mất 60 phút để bắt đầu xuống từ độ cao 10 m so với mặt đất đến khi đạt được độ cao − 350 m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả