
38 câu hỏi
Nếu số nguyên a chia hết cho số nguyên b và a = 1 thì b là ước của a = 1.
Vậy b có thể là 1 hoặc − 1.
Chọn đáp án A.
Gọi số câu hỏi mà An trả lời đúng là x (câu) (0 ≤ x ≤ 3).
Khi đó số câu hỏi mà An trả lời sai là 3 − x (câu).
Theo bài ra ta có An được − 1 điểm nên ta có:
x . (+ 5) + (3 − x) . (− 3) = − 1
5 . x − 9 + 3 . x = − 1
5 . x + 3 . x = − 1 + 9
8 . x = 8
x = 8 : 8
x = 1 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy An trả lời đúng được 1 câu hỏi.
Chọn đáp án A.

Quan sát trục số ta thấy rằng mỗi khoảng cách được xem là 1 đơn vị.
Ta có K là điểm cách F 5 đơn vị.
Khi đó K là điểm: F + 5 = (− 2) + 5 = 3.
Vậy trên trục số, K là số 3.
Chọn đáp án C.
Ta có: 26 − (6 − 10) + (15 − 5)
= 26 + (10 − 6) + (15 − 5)
= 26 + 4 + 10 = 30 + 10 = 40.
Vậy kết quả của phép tính 26 − (6 − 10) + (15 − 5) là: 40.
Chọn đáp án A.
Ta có: (− 4) . 100 . (− 25 + 15)
= 100 . [(− 4) . (− 25 + 15)]
= 100 . [4 . (25 − 15)]
= 100 . (4 . 10) = 100 . 40 = 4 000.
Vậy kết quả của phép tính (− 4) . 100 . (− 25 + 15) là: 4 000.
Chọn đáp án B.
Các số nguyên a thỏa mãn a > − 8 và a < 3 là:
− 7; − 6; − 5; − 4; − 3; − 2; − 1; 0; 1; 2.
a) Tổng là − 7 là: 8 và (− 1).
b) Hai số có tổng là 0 là: (− 7) và 7.
c) Hai số có hiệu là − 10 là: 14 và 4.
a)
|
5 |
− 1 |
− 4 |
|
− 5 |
− 2 |
7 |
|
0 |
3 |
− 3 |
b)
|
1 |
− 10 |
0 |
|
− 4 |
− 3 |
− 2 |
|
− 6 |
4 |
− 7 |
a) (− 5) + (− 4) = (− 8) + (− 1)
b) − 53 + 0 = − 53
c) 17 + (− 17) = 0
d) [13 + (− 12)] + (− 7) = 13 + [(− 12) + (− 7)]
e) (− 4) + [15 + (− 3)] = [(− 4) + 15] + (− 3)
a) 15 × (− 25) × (− 4) × (− 10)
= 15 × [(− 25) × (− 4)] × (− 10)
= 15 × (25 × 4) × (− 10) = 15 × 100 × (− 10)
= 1 500 × (− 10) = − (1 500 × 10) = − 15 000.
b) (− 41) × 102
= − (41 × 102) = − 4 182.
c) 625 × (− 35) + (− 625) × 65
= 625 × (− 35) + 625 × (− 65)
= 625 × [(− 35) + (− 65)]
= 625 × [− (35 + 65)] = 625 × (− 100)
= − (625 × 100) = − 62 500.
d) 7 × (50 − 2)
= 7 × 50 − 7 × 2 = 350 − 14 = 336.
e) (− 17) × (− 29)
= 17 × 29 = 493.
f) (− 57) × (− 19) + 57
= 57 × 19 + 57 = 57 × (19 + 1)
= 57 × 20 = 1 140.
Đổi: 1 giờ = 60 phút.
Sau một giờ (tức 60 phút), thang máy đi xuống hầm mỏ được số mét là:
s = v . t = 5 . 60 = 300 (m)
Vậy sau một giờ thang máy đang ở độ cao − 300 m.
Số câu mà An trả lời sai là:
15 − 9 = 6 (câu)
Số điểm mà An đạt được sau khi trả lời đúng 9 câu là:
4 . 9 = 36 (điểm)
Số điểm mà An bị trừ sai khi trả lời sai 6 câu là:
(− 2) . 6 = − 12 (điểm)
Số điểm mà An đạt được là:
36 + (− 12) = 24 (điểm).
Vậy số điểm mà An đạt được là 24 điểm.
a) (− 30) : 10 = − (30 : 10) = − 3.
b) 50 : (− 5) = − (50 : 5) = − 10.
c) (− 36) : (− 9) = 36 : 9 = 4.
d) (− 49) : (49) = − (49 : 49) = − 1.
e) 13 : [(− 2) + 1] = 13 : [− (2 − 1)]
= 13 : (− 1) = − (13 : 1) = − 13.
f) 0 : (− 12) = − (0 : 12) = 0.
g) (− 31) : [(− 30) + (− 1)]
= (− 31) : [− (30 + 1)]
= (− 31) : (− 31) = 31 : 31 = 1.
h) [(− 36) : 12] : 3
= − (36 : 12) : 3 = (− 3) : 3
= − (3 : 3) = − 1.
i) [(− 6) + 5] : [(− 2) + 1]
= [− (6 − 5)] : [− (2 − 1)]
= (− 1) : (− 1) = 1 : 1 = 1.
a) (− 87) : 1 = − 87
b) (− 48) : 48 = − 1
c) 20 : (− 10) = − 2
d) 18 : (− 6) = − 3
Quãng đường mà thang máy đi được từ độ cao 10 m so với mặt đất đến khi đạt được độ cao − 350 m là:
10 − (− 350) = 360 (m)
Thời gian mà thang máy mất để đi được quãng đường là 360 m là:
t = s : v = 360 : 6 = 60 (phút).
Vậy thang máy mất 60 phút để bắt đầu xuống từ độ cao 10 m so với mặt đất đến khi đạt được độ cao − 350 m.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















