Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Đề thi
Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
A
Admin
ToánLớp 635 lượt thi
4 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

 Các số 4; 8; 9; 16; 27; 64; 81; 125; 225 là bình phương hay lập phương của những số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 4 = 2 . 2 = 22 ; 8 = 2 . 4 = 2 . 22 = 23 ;  9 = 3 . 3 = 32 ;  

16 = 4 . 4 = 42 ;  27 = 3 . 9 = 3 . 32 = 33 ;  

64 = 8 . 8 = 82 ; 64 = 4 . 16 = 4 . 42 = 43 ;  81 = 9 . 9 = 92 

125 = 5 . 25 = 5 . 52 = 53 ;  225 = 3 . 75 = 3 . 5 . 15 = 15 . 15 = 152

Do đó 4 = 22 ; 8 = 23; 9 = 32 ; 16 = 42  ; 27 = 33 ; 64 = 82 = 43 ; 81 = 92 ; 125 = 53 ; 225 = 152

Vậy các số 4; 9; 16; 64; 81; 225 là bình phương của lần lượt các số 2; 3; 4; 8; 9; 15

Các số 8; 27; 64; 125 là lập phương của lần lượt các số 2; 3; 4; 5.

2.Tự luận
• 1 điểm

 Tính:

a) 2 . 103 + 7 . 102 + 8 . 10 + 7;

b) 19 . 103 + 5 . 102 + 6 . 10.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 2 . 103 + 7 . 102 + 8 . 10 + 7 

= 2 . 1 000 + 7 . 100 + 8 . 10 + 7

= 2 000 + 700 + 80 + 7 = 2 787

b) 19 . 103 + 5 . 102 + 6.10 = 19 . 1 000 + 5 . 100 + 6 . 10

= 19 000 + 500 + 60 = 19 560

3.Tự luận
• 1 điểm

 Cho số tự nhiên gồm 4 chữ số Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo .

a) Viết cấu tạo thập phân của số này.

b) Tìm a và b sao cho số này là số lẻ và nhỏ hơn 5 033.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Số Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạogồm 5 nghìn, a trăm, 3 chục và b đơn vị. 

Cấu tạo thập phân: Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo = 5 . 103 + a . 102 + 3 . 10 + b

b) Số Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạonhỏ hơn 5 033 hay Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạoSách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo < 5 033

Chữ số hàng nghìn của hai số đều là 5, ta so sánh chữ số hàng trăm:

- Chữ số hàng trăm của  là a

- Chữ số hàng trăm của 5 033 là 0

Vì Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo < 5 033 nên a = 0 và b < 3 hoặc a < 0, b tùy ý.

Mà 0 là số tự nhiên nhỏ nhất nên a = 0 và b < 3.

Ta cóSách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo là số lẻ và có chữ số tận cùng là b nên b là số lẻ và b < 3 nên b = 1.

Vậy để Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 4. Lũy thừa với số mũ tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạolà số lẻ và nhỏ hơn 5 033 thì a = 0, b = 1.

4.Tự luận
• 1 điểm

 Ước tính có khoảng 100 tỉ nơ-ron thần kinh trong não người. Dù có số lượng rất lớn nhưng các nơ-ron thần kinh chỉ chiếm 10% tổng số tế bào não (nguồn VINMEC.com). Hãy viết các số chỉ nơ-ron thần kinh và số tế bào não trong não người (ước tính) dưới dạng lũy thừa của 10.

Xem đáp án

Lời giải:

Trong não người có khoảng 100 tỉ nơ-ron thần kinh hay 100 000 000 000 nơ-ron thần kinh.

Tức là có 1011 nơ-ron thần kinh.

Số nơ-ron thần kinh chỉ chiếm 10% tổng số tế bào não

Nên số nơ-ron thần kinh = tổng số tế bào não × 10% tổng số tế bào não

Suy ra: Tổng số tế bào não = số nơ-ron thần kinh : 10%.

Số tế bào trong não người (ước tính) là: 1011 : 10% = 1012

Vậy số nơ-ron thần kinh và số tế bào não trong não người (ước tính) lần lượt là 1011 và 1012.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả