Bài 3: Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn
Đề thi
Bài 3: Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn
A
Admin
ToánLớp 629 lượt thi
10 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Hoạt động khám phá 1 trang 88 Toán lớp 6 Tập 1: Quan sát Hình 1 rồi thực hiện các yêu cầu sau:

- Tính chu vi của hình bình hành ABCD.

- Diện tích tam giác AMD bằng diện tích tam giác nào?

- Diện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích hình chữ nhật nào?

Quan sát Hình 1 rồi  thực hiện các yêu cầu sau: Tính chu vi của hình bình hành ABCD

Xem đáp án

Lời giải:

- Chu vi của hình bình hành ABCD là tổng độ dài các cạnh AB, BC, CD, DA 

Ta có: AB + BC + CD + DA = a + b + a + b = 2(a + b)  (đvđd)

Do đó chu vi của hình bình hành ABCD là 2(a + b)          (đvđd)

- Quan sát trên hình vẽ, ta thấy diện tích tam giác AMD bằng diện tích tam giác BNC.

- Ta thấy điện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích tam giác AMD cộng với diện tích hình ABCM.

Diện tích hình chữ nhật ABNM bằng diện tích tam giác BNC cộng với diện tích hình ABCM.

Mà diện tích tam giác AMD bằng diện tích tam giác BNC nên diện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích hình chữ nhật ABNM.

2.Tự luận
• 1 điểm

Hoạt động khám phá 2 trang 88 Toán lớp 6 Tập 1: Quan sát Hình 2 rồi thực hiện các yêu cầu sau:

- Tính chu vi của hình thoi ABCD.

- So sánh diện tích hình thoi ABCD và diện tích hình chữ nhật AMNC.

- Tính diện tích hình chữ nhật AMNC theo m và n.

Quan sát Hình 2 rồi thực hiện các yêu cầu sau: Tính chu vi của hình thoi ABCD

Xem đáp án

Lời giải:

- Chu vi hình thoi ABCD là tổng bốn cạnh của hình thoi, mà hình thoi có bốn cạnh bằng nhau và bằng a nên chu vi của hình thoi ABCD là:

a + a + a + a = 4a  (đvđd)

Do đó chu vi của hình thoi ABCD là 4a     (đvđd)

- Quan sát hình vẽ ta thấy: 

Diện tích hình thoi ABCD bằng diện tích hai tam giác xanh cộng với diện tích hai tam giác tím.

Diện tích hình chữ nhật AMNC cũng bằng diện tích hai tam giác xanh cộng với diện tích hai tam giác tím.

Do đó diện tích hình thoi ABCD bằng diện tích hình chữ nhật AMNC.

Chiều dài AC của hình chữ nhật bằng m, chiều rộng AM của hình chữ nhật bằng n : 2.

Khi đó, diện tích hình chữ nhật AMNC là: m.n:2 (đvdt).

3.Tự luận
• 1 điểm

Thực hành 1 trang 89 Toán lớp 6 Tập 1: Trong bãi gửi xe người ta đang vẽ một mũi tên với các kích thước như hình bên hướng dẫn chiều xe chạy. Tính diện tích hình mũi tên.

Trong bãi gửi xe người ta đang vẽ một mũi tên với các kích thước như hình

Gợi ý: Chia hình mũi tên thành các hình như bên dưới.

Trong bãi gửi xe người ta đang vẽ một mũi tên với các kích thước như hình

Xem đáp án

Lời giải:

Hình mũi tên được chia thành hai hình là hình chữ nhật và hình tam giác với kích thước như trên hình. 

Diện tích hình chữ nhật là: 1.1,8 = 1,8 (m2)

Diện tích hình tam giác là: (2.0,6):2 = 0.6 (m2)

Diện tích mũi tên là: 1,8 + 0,6 = 2,4 (m2)

Vậy diện tích mũi tên là 2,4 m2

4.Tự luận
• 1 điểm

Vận dụng 1 trang 90 Toán lớp 6 Tập 1: Trong một khu vườn hình chữ nhật, người ta làm một lối đi lát sỏi với các kích thước như hình vẽ sau. Chi phí cho mỗi mét vuông làm lối đi hết 120 nghìn đồng. Hỏi chi phí để làm lối đi là bao nhiêu?

Trong một khu vườn hình chữ nhật, người ta làm một lối đi lát sỏi với các kích thước

Xem đáp án

Lời giải:

Lối đi trong khu vườn là hình bình hành nên diện tích của lối đi là: 2.20 = 40 (m2)

Chi phí để làm lối đi là: 40.120 000 = 4 800 000 (đồng).

Vậy chi phí để làm lối đi trong khu vườn hình chữ nhật là 4 800 000(đồng).

5.Tự luận
• 1 điểm

Thực hành 2 trang 90 Toán lớp 6 Tập 1: Người ta xây tường rào cho một khu vườn như hình bên. Mỗi mét dài (mét tới) tường rào tốn 150 nghìn đồng. Hỏi cần bao nhiêu tiền để xây tường rào?

Người ta xây tường rào cho một khu vườn như hình bên. Mỗi mét dài (mét tới) tường

Xem đáp án

Lời giải:

Vì người ta xây tường rào xung quanh khu vườn, nên số mét tường rào chính là chu vi của khu vườn. 

Chu vi của khu vườn đã cho là: 10.2 + 9 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3= 44 (m)

Số tiền cần để làm tường rào là: 44.150 000 = 6 600 000(đồng)

Vậy cần 6 600 000 đồng để xây tường rào.

6.Tự luận
• 1 điểm

Vận dụng 2 trang 90 Toán lớp 6 Tập 1: Thầy giáo ra bài toán: Tính chu vi và diện tích một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 25 m, chiều dài 300 dm.

Bạn An thực hiện như sau:

(25 + 300).2 = 650

Chu vi khu vườn 650 m.

25.300 = 7 500

Diện tích khu vườn 7500 m2.

Thầy giáo bảo bạn An đã làm sai. Em hãy chỉ ra bạn An sai chỗ nào. Hãy sửa lại cho đúng.

Xem đáp án

Lời giải:

Bạn An sai ở chỗ chưa đổi chiều dài về cùng đơn vị với chiều rộng.

Sửa lại như sau:

Đổi 300 dm = 30 m.

Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:

(25 + 30).2 = 110 (m).

Diện tích khu vườn hình chữ nhật là: 

 25.30 = 750 (m2)

Vậy diện tích khu vườn 750 m2.

Chu vi khu vườn 110 m.

Nhận xét: Qua bài tập này, chúng ta cần chú ý khi tính chu vi và diện tích thì các kích thước phải cùng đơn vị đo.

7.Tự luận
• 1 điểm

Bài 1 trang 90 Toán lớp 6 Tập 1: Tính diện tích các hình sau:

a) Hình bình hành có chiều dài một cạnh 20 cm và chiều cao tương ứng 5 cm.

b) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 5 m và 20 dm.

c) Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 5 m và 3,2 m; chiều cao là 4 m.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Diện tích hình bình hành là: 20.5 = 100 (cm2)

Vậy diện tích hình bình hành là 100 cm2

b) Đổi 20 dm = 2 m.

Diện tích hình thoi là: (5.2):2 = 5 (m2)

Vậy diện tích hình thoi là 5m2.

c) Diện tích hình thang cân là: (5 + 3,2).4:2 = 16,4 (m2).

Vậy diện tích hình thang cân là 16,4 m2

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Bài 2 trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Tính diện tích và chu vi các hình được tô màu sau:

a) 

Tính diện tích và chu vi các hình được tô màu sau

b)

Tính diện tích và chu vi các hình được tô màu sau

Xem đáp án

Lời giải:

a) 

Tính diện tích và chu vi các hình được tô màu sau

Chu vi của hình đã cho là: 8 + 6 + 5 + 7 + (8 + 5) +1 = 40 (cm).

Chia hình ban đầu thành hai hình như hình vẽ. Khi đó ta có:

Diện tích hình chữ nhật to là: 5.7 = 35 (cm2 )

Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 8.(7 – 6) = 8 (cm2 )

Diện tích hình ban đầu là: 35 + 8 = 43 ( cm2)

Vậy diện tích hình được tô màu là  43 cm2 và chu vi hình được tô màu là 40 cm.

b)

Tính diện tích và chu vi các hình được tô màu sau

Chu vi hình được tô màu là: 9 + 4 + 5 + 3 + 5 + 4 + 9 + 17 = 56 (m).

Diện tích hình chữ nhật có hai kích thước là 9 m và 17 m là: 9.17 = 153 (m2)

Diện tích hình thang cân màu trắng trên hình là: (9 + 3). (9 – 5) : 2 = 24 (m2)

Diện tích phần được tô màu bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích hình thang cân màu trắng. Khi đó diện tích phần tô màu là: 153 – 24 = 129(m2)

Vậy chu vi hình được tô màu là 56m, diện tích phần tô màu là 129 m2.

9.Tự luận
• 1 điểm

Bài 3 trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một mảnh vườn có hình dạng như hình vẽ bên. Để tính diện tích mảnh vườn, người ta chia nó thành hình thang cân ABCD và hình bình hành ADEF có kích thước như sau: BC = 30 m; AD = 42 m, BM = 22 m, EN = 28 m. Hãy tính diện tích mảnh vườn này.

Một mảnh vườn có hình dạng như hình vẽ bên. Để tính diện tích mảnh vườn

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình thang cân ABCD là: (30 + 42).22 : 2 = 792 ( m2)

Diện tích hình bình hành ADEF là: 42.28 = 1176 (m2)

Diện tích mảnh vườn là:792 + 1176 = 1968 (m2)

Vậy diện tích mảnh vườn là 1968 m2

10.Tự luận
• 1 điểm

Bài 4 trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Ở giữa khu vườn người ta xây một bồn hoa hình thoi có độ dài hai đường chéo là 5 m và 3 m. Tính diện tích phần còn lại của khu vườn.

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích khu vườn hình chữ nhật là: 25.15 = 375 ( m2).

Diện tích bồn hoa hình thoi là: 5.3:2 = 7,5 (m2). 

Diện tích phần còn lại của mảnh vườn là: 375 – 7,5 = 367,5 (m2).

Vậy diện tích phần còn lại là 367,5 m2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả