
9 câu hỏi
Lời giải:
- Tên biểu đồ trong Hình 1: Biểu đồ tranh.
- Các thông tin có từ biểu đồ trong Hình 1:
Các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu và tương ứng là số điểm 10 môn toán trong từng ngày.
Lời giải:
Các thông tin có được từ biểu đồ trong hình 2:
- Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị điện máy A là:
+ Năm 2016: 500.2 = 1 000 TV
+ Năm 2017: 500.3 = 1 500 TV
+ Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV
+ Năm 2019: 500.4 = 2 000 TV
+ Năm 2020: 500.6 = 3 000 TV
Tổng số ti vi: 1000 + 1500 + 750 + 2000 + 3000 = 8 250 TV.
- Tổng số ti vi bán được từ năm 2016 đến năm 2020 là: 8 250 TV.
- Năm 2020 bán được số ti vi nhiều nhất (3 000 TV).
Lời giải:

Quan sát Hình 1 ta thấy:
- Số học sinh được điểm 10 môn toán trong tuần của khối lớp 6 là:14 học sinh.
Trong đó:
Thứ Hai có 3 học sinh.
Thứ Ba có 2 học sinh.
Thứ Tư có 1 học sinh.
Thứ Năm có 5 học sinh.
Thứ Sáu có 3 học sinh.
Lời giải:
Quan sát biểu đồ tranh đã cho, ta thấy:
a) Dưa hấu được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu thích nhiều nhất.
b) Táo được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu thích ít nhất.
c) Vì mỗi ngôi sao biểu diễn cho 10 học sinh và nửa ngôi sao biểu diễn cho 5 học sinh nên ta có số lượng học sinh yêu thích đối với từng quả như sau::
Táo được 10.2 + 5 = 25 học sinh yêu thích.
Chuối được 10.5 = 50 học sinh yêu thích.
Dưa hấu được 10.7 = 70 học sinh yêu thích.
Cam được 10.4 + 5 = 45 học sinh yêu thích.
Bưởi được 10.6 = 60 học sinh yêu thích.
Lời giải:
Vì trong bảng 3, số bạn yêu thích quả táo là 25, mà ta cần nêu số bạn yêu thích là 45 nên cần vẽ hình để biểu diễn thêm 45 – 25 = 20 bạn nữa.
Lại có mỗi ngôi sao tương ứng với 10 học sinh, do đó ta phải vẽ thêm 2 ngôi sao nữa.
Lời giải:
Mỗi hình tròn biểu diễn 10 xe, nửa hình tròn biểu diễn 5 xe.
Quan sát bẳng số liệu đã cho, ta thấy
+ Xe đạp màu xanh dương bán được 20 xe, ta vẽ 2 biểu tượng hình tròn
+ (Bổ sung các ý sau)

Lời giải:
Quan sát biểu đồ và thực hiện tính, ta có:
- Xã A có 10.5 = 50 máy cày.
- Xã B có 4.10 + 5 = 45 máy cày.
- Xã C có 2.10 + 5 = 25 máy cày.
- Xã D có 4.10 = 40 máy cày.
- Xã E có 10 + 5 = 15 máy cày.
a) Xã E có ít máy cày nhất.
b) Xã A có nhiều máy cày nhất.
c) Xã A có nhiều hơn xã E số máy cày là: 50 – 15 = 35 (máy cày).
d) Tổng số máy của 5 xã là: 50 + 45 + 25 + 40 + 15 = 175 (máy cày).
Lời giải:
Theo biểu đồ tranh ta có:
- Số học sinh nữ của lớp 6A1 là: 10.2 = 20 (học sinh).
- Số học sinh nữ của lớp 6A2 là: 10.3 = 30 (học sinh).
- Số học sinh nữ của lớp 6A3 là: 10 (học sinh).
- Số học sinh nữ của lớp 6A4 là: 10.2 = 20 (học sinh).
- Số học sinh nữ của lớp 6A5 là: 10.3 = 30 (học sinh).
- Số học sinh nữ của lớp 6A6 là 10.2 = 20 (học sinh).
a) Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh).
b) Không. Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ. Do đó Lớp 6A4 có ít học sinh nữ hơn lớp 6A5.
c) Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.
d) Tổng số học sinh nữ của các lớp khối 6 là: 20 + 30 + 10 + 20 + 30 + 20 = 130 (học sinh).
Lời giải:
Dựa vào bảng số liệu ta có được biểu đồ tranh sau:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







đại diện cho 10 xe và biểu tượng
đại diện cho 5 xe, hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn bảng thống kê sau:

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















