
10 câu hỏi
Lời giải:
a) Nhận thấy: 35 = (−5) . (−7);
Do đó ta nhân mẫu số của phân số
với (−7) và tử số cũng nhân với (−7).
Vậy nhân cả tử và mẫu của phân số
với cùng số nguyên là (−7) thì được phân số
.
b) So sánh hai tích: 3 . 35 và (−5) . (−21);
Ta có: 3 . 35 = 105 và (−5) . (−21) = 105.
Nên 3 . 35 = (−5) . (−21).
Do đó
=
.
c) Ví dụ: Hai phân số
và
.
Nhân cả tử số
và
mẫu số của phân số với cùng số nguyên là 4 thì được phân số .
Hai phân số
và
bằng nhau vì: (−2) . 28 = 7 . (−8) = −56.
Lời giải:
a) Nhận thấy: 30 : (−6) = −5;
Do đó, ta chia mẫu số của phân số
cho (−5) và tử số cũng chia cho (−5).
Vậy nhân cả tử và mẫu của phân số
với cùng số nguyên là (−5) thì được phân số
.
b) So sánh hai tích: (−20) . (−6) và 30 . 4;
Ta có: (−20) . (−6) = 120 và 30 . 4 = 120.
Nên (−20) . (−6) = 30 . 4.
Do đó
=
.
c) Ví dụ: Hai phân số
và
Chia cả tử và mẫu của phân số
cho cùng số nguyên là (−4) thì được phân số
.
Hai phân số
và
bằng nhau vì: (−32) . (−3) = 12 . 8=96.
Lời giải:
Rút gọn các phân số trên, ta thực hiện:
;
.
(Ta cũng có thể rút gọn qua nhiều bước như sau:

Lời giải:
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Phân số
có mẫu là số nguyên âm.
Do đó để viết phân số
thành phân số có mẫu dương thì ta chia cả tử và mẫu của phân số này cho cùng một số nguyên âm và là ước chung của 3 và (−1).
Khi đó ta có:
.
Vậy phân số thành phân số có mẫu dương là
.
Lời giải:
- Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
- Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
a) Ta có thể nhân cả tử và mẫu của phân số với một số nguyên khác 0 bất kỳ để được phân số mới bằng phân số đã cho.
Chẳng hạn: Nhân cả tử và mẫu của phân số
với 3, ta được:
(theo tính chất 1).
Vậy một phân số bằng phân số
là
.
b) Ta có thể nhân cả tử và mẫu của phân số với một số nguyên khác 0 bất kỳ để được phân số mới bằng phân số đã cho.
Chẳng hạn: Nhân cả tử và mẫu của phân số
với 2, ta được:
(theo tính chất 1).
Vậy một phân số bằng phân số
là
.
c) Ta có thể chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Chẳng hạn: Chia cả tử và mẫu của phân số
cho (−6), ta được:
(theo tính chất 2).
Vậy một phân số bằng phân số
là
.
d) Ta có thể chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Chẳng hạn: Chia cả tử và mẫu của phân số
cho (−6), ta được:
(theo tính chất 2).
Vậy một phân số bằng phân số
là
.
Lời giải:
Rút gọn các phân số trên (chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng), ta được:
;
;
.
Lời giải:
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Các phân số
đều có mẫu là số nguyên âm.
Do đó để viết các phân số trên thành phân số có mẫu dương thì ta chia cả tử và mẫu của phân số này cho cùng một số nguyên âm và là ước chung của tử số và mẫu số của phân số đó.
Chẳng hạn:
;
;
.
Vậy các phân số
viết thành phân số có mẫu dương lần lượt là
.
Lời giải:
Đổi: 1 giờ = 60 phút.
Để tìm phân số biểu thị số phút chiếm bao nhiêu phần của một giờ, ta lấy số phút chia cho 60.
a) Phân số biểu thị 15 phút chiếm số phần của một giờ là
.
Rút gọn phân số, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị 15 phút là
giờ.
b) Phân số biểu thị 20 phút chiếm số phần của một giờ là
.
Rút gọn phân số, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị 20 phút là
giờ.
c) Phân số biểu thị 45 phút chiếm số phần của một giờ là
.
Rút gọn phân số, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị 45 phút là
giờ.
d) Phân số biểu thị 50 phút chiếm số phần của một giờ là
.
Rút gọn phân số, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị 50 phút là
giờ.
Lời giải:
Các đơn vị đo khối lượng sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé lần lượt là: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g. Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Ta có: 1 tạ = 100 kg, 1 tấn = 1 000 kg.
Khi đổi từ kg sang tạ, ta chia số đó cho 100 (viết dưới dạng phân số)
Khi đổi từ kg sang tấn, ta chia số đó cho 1000 (viết dưới dạng phân số).
Phân số để viết các đại lượng khối lượng theo tạ, theo tấn là:
a) Ta có:
;
.
Vậy phân số để viết 20 kg sau theo tạ, theo tấn lần lượt là
tạ;
tấn.
b) Ta có:
;
.
Vậy phân số để viết 55 kg sau theo tạ, theo tấn lần lượt là
tạ;
tấn.
c) Ta có:
;
.
Vậy phân số để viết 87 kg sau theo tạ, theo tấn lần lượt là
tạ;
tấn.
d) Ta có:
;
.
Vậy phân số để viết 91 kg sau theo tạ, theo tấn lần lượt là
tạ;
tấn.
Lời giải:
- Hình a là hình tròn được chia thành 8 phần bằng nhau và tô màu 2 phần.
Nên phân số biểu thị phần tô màu trong hình vẽ là:
.
Rút gọn phân số về phân số tối giản có mẫu số dương, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất biểu thị phần tô màu trong Hình a là
.
- Hình b có 12 hình tròn như nhau và tô màu 9 hình tròn.
Nên phân số biểu thị phần tô màu trong hình vẽ là:
.
Rút gọn phân số về phân số tối giản có mẫu số dương, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất biểu thị phần tô màu trong Hình b là
.
- Hình c là hình chữ nhật được chia thành 49 phần bằng nhau và tô màu 15 phần.
Nên phân số biểu thị phần tô màu trong hình vẽ là:
.
Rút gọn phân số về phân số tối giản có mẫu số dương, ta được:
.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất biểu thị phần tô màu trong Hình c là .
- Hình d là hình vuông được chia thành 49 phần bằng nhau và tô màu 25 phần.
Nên phân số biểu thị phần tô màu trong hình vẽ là:
.
Phân số
là phân số tối giản có mẫu số dương.
Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất biểu thị phần tô màu trong Hình d là
.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
và
và cho biết:
?
và
và cho biết:
cho cùng số nguyên nào thì được phân số
?
;
.
thành phân số có mẫu dương.
;
;
;
.
.
.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















