Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên
Đề thi
Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên
A
Admin
ToánLớp 627 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

 Viết tập hợp X = {x ∈N* | 16 ≤ x < 21} bằng cách liệt kê các phần tử.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì x ∈N* và 6 ≤ x < 21 nên x là các số tự nhiên vừa lớn hơn hoặc bằng 16 vừa nhỏ hơn 21.

Mà các số tự nhiên vừa lớn hơn hoặc bằng 16 vừa nhỏ hơn 21 là: 16; 17; 18; 19; 20.

Vậy X = {16; 17; 18; 19; 20}.

2.Tự luận
• 1 điểm

 Biểu diễn số Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo theo mẫu: 1983 = 1 × 1000 + 9 × 100 + 8 × 10 + 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Số Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo gồm 1 nghìn, a trăm, 9 chục và b đơn vị. 

Do đó ta có thể biểu diễn số Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo, như sau: Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo = 1 × 1000 + a × 100 + 9 × 10 + b.

3.Tự luận
• 1 điểm

Theo nguồn ước tính của CIA World Factbook, tính đến tháng 12 năm 2020, dân số Trung Quốc là 1 441 457 889 người và dân số Ấn Độ là 1 386 638 130 người.

a) Hãy viết cách đọc các số chỉ dân số này.

b) Dân số nước nào lớn hơn?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Cách đọc các số chỉ dân số trên là:

1 441 457 889: một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi chín

1 386 638 130: một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một trăm ba mươi.

b) Ta so sánh hai số 1 441 457 889 và 1 386 638 130.

Chữ số hàng tỉ của hai số trên đều là 1

Chữ số hàng trăm triệu của số 1 441 457 889 là 4

Chữ số hàng trăm triệu của số 1 386 638 130 là 3

Vì 4  > 3 nên 1 441 457 889 > 1 386 638 130

Vậy dân số Trung Quốc lớn hơn.

4.Tự luận
• 1 điểm

 Hãy sắp xếp các số trong tập hợp sau theo thứ tự tăng dần:

X = {2 029; 2 021; 2 015; 2 026; 2 027; 2 019; 2 028; 2 030}.

Xem đáp án

Lời giải:

Trong tập hợp X các số đều có chữ số hàng nghìn là 2, chữ số hàng trăm là 0.

Các chữ số hàng chục có:

- Chữ số hàng chục là 1: 2 015; 2 019

Các số có cùng chữ số hàng chục, ta so sánh các chữ số hàng đơn vị với nhau, ta được:

- Chữ số hàng chục là 1: 2 015 < 2 019

- Chữ số hàng chục là 2: 2 021< 2 026 < 2 027 < 2 028 < 2 029

- Chữ số hàng chục là 3: 2030

Do đó 2 015 < 2 019 < 2 021< 2 026 < 2 027 < 2 028 < 2 029 < 2 030

Vậy các số trong tập hợp được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 2 015; 2 019; 2 021; 2 026; 2 027; 2 028; 2 029; 2 030.

5.Tự luận
• 1 điểm

Viết số La Mã của các số sau: 14; 18; 26.

Xem đáp án

Lời giải:

Số La Mã của các số 4; 6; 8; 10; 20 lần lượt là: IV; VI; VIII; X; XX

Ta có: 14 = 10 + 4, số La Mã của số 14 ta ghép X và IV được XIV

18 = 10 + 8, số La Mã của số 14 ta ghép X và VIII được XVIII

26 = 20 + 6, số La Mã của số 26 ta ghép XX và VI được XXVI.

Vậy số La Mã của các số 14; 18; 26 lần lượt là: XIV; XVIII; XXVI.

6.Tự luận
• 1 điểm

 Hãy thay đổi vị trí của một que tăm trong phép tính dưới đây để được phép tính đúng.

Sách bài tập Toán lớp 6 Bài 2. Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên | Giải SBT Toán 6 Chân trời sáng tạo

Xem đáp án

Lời giải:

Phép tính ở đề bài là: 9 − 1 =10 là phép tính sai.Ta có thể sửa lại theo hai cách sau:

Cách 1: Chuyển số bị trừ IX thành số XI.

Chuyển I của số IX (số bị trừ) lên trước X thành số XI (số bị trừ sẽ thay đổi từ 9 thành 11).

Ta có phép tính: 11 − 1 =10 là phép tính đúng.

Hay XI − I = X.

Cách 2: Chuyển I ở số bị trừ thành I ở hiệu.

Chuyển I của số IX (số bị trừ) sang X (hiệu). 

Khi đó số bị trừ là X,  số trừ là IX (số bị trừ là 10,  số trừ là 9).

Ta có phép tính: 10 − 1 = 9 là phép tính đúng.

Hay X − I = IX.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả