
12 câu hỏi
Lời giải:
Nếu đã biết thì đây là các số La Mã.
Nếu chưa biết thì các số này sẽ được giới thiệu trong bài học ngày hôm nay.
Lời giải:
a) Tập hợp N = { 0;1;2;3;...}
Tập hợp N* = {1;2;3;4;...}
So với tập hợp N* thì tập hợp N có thêm số 0.
b) C = { a ∈ N*| a < 6 }.
Ta thấy tập hợp C bao gồm các phần tử là các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 6 là các số 1; 2; 3; 4; 5.
Theo cách liệt kê phần tử thì tập hợp C được viết dưới dạng: C = {1; 2; 3; 4; 5}.
Lời giải:
a) Các số tự nhiên lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Vì 17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần nên a = 19, b = 21.
Vậy a = 19, b = 21 ta có dãy các số là 17, 19, 21.
b) Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Do đó m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần nên m = 102, n = 100, p = 99.
Vậy m = 102, n = 100, p = 99 ta có dãy các số là 102, 101, 100, 99.
Lời giải:
a) Vì a > 2 021 mà 2 021 > 2 020 nên a > 2 020.
Vậy a > 2 020.
b) Vì a < 2 000 mà 2 000 < 2 020 nên a < 2 020.
Vậy a < 2 020.
Lời giải:
Các số tự nhiên có tận cùng là số 0 hoặc 5 và nhỏ hơn 36 là: 0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35.
Khi đó ta có:
Các phần tử của tập hợp A theo thứ tự giảm dần là: A = {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35}.
Lời giải:
+) Số 2 023 có 4 chữ số, trong đó:
- Chữ số hàng đơn vị: 3;
- Chữ số hàng chục: 2;
- Chữ số hàng trăm: 0;
- Chữ số hàng nghìn: 2.
+) Số 5 427 198 653 có 10 chữ số, trong đó:
- Chữ số hàng đơn vị: 3;
- Chữ số hàng chục: 5;
- Chữ số hàng trăm: 6;
- Chữ số hàng nghìn: 8;
- Chữ số hàng chục nghìn: 9;
- Chữ số hàng trăm nghìn: 1;
- Chữ số hàng triệu: 7;
- Chữ số hàng chục triệu: 2;
- Chữ số hàng trăm triệu: 4;
- Chữ số hàng tỉ: 5.
Lời giải:
a) Theo cấu tạo thập phân của một số, ta biểu diễn:
Số 345 có 3 trăm, 4 chục và 5 đơn vị, nghĩa là
345 = 3 x 100 + 4 x 10 + 5.
Số 2 021 có 2 nghìn, 0 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, nghĩa là
2 021 = 2 x 1 000 + 0 x 100 + 2 x 10 + 1.
b) - Cách đọc số 96 208 984 là: Chín mươi sáu triệu hai trăm linh tám nghìn chín trăm tám mươi tư.
- Số triệu là 96; số trăm là 962 089.
Lời giải:
+) Giá trị tương ứng của số La Mã XII trong hệ thập phân là: 12.
+) Số La Mã biểu diễn cho số 20 là XX.
+) Giá trị tương ứng của số La Mã XXII trong hệ thập phân là: 22.
+) Số La Mã biểu diễn cho số 17 là: XVII.
+) Số La Mã biểu diễn cho số 30 là: XXX.
+) Số La Mã biểu diễn cho số 26 là: XXVI.
+) Số La Mã biểu diễn cho số 28 là: XXVIII.
Ta hoàn thành bảng đã cho:
Số La Mã | XII | XX | XXII | XVII | XXX | XXVI | XXVIII | XXIV |
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân | 12 | 20 | 22 | 17 | 30 | 26 | 28 | 24 |
Lời giải:
Tập hợp là tập hợp các số tự nhiên: N = {0; 1; 2; 3; 4; 5; …}.
Tập hợp là tập hợp các số tự nhiên khác 0: N* = {1; 2; 3; 4; 5; 6; …}.
Do đó:
a) 15 là số tự nhiên nên 15 thuộc tập hợp N, ta viết 15 ∈ N .
b) Số 10,5 không phải là số tự nhiên nên 10,5 không thuộc tập hợp N*, ta viết 10,5 ∉ N*.
c) Số
không phải là số tự nhiên nên
không thuộc tập hợp N, ta viết
∉ N.
d) Số 100 là số tự nhiên nên 100 thuộc tập hợp N nên ta viết 100 ∈ N.
Lời giải:
a) Ta thấy 1 999 < 2 003 nên khẳng định 1999 > 2003 là sai.
b) Ta có: 100 001 > 100 000
Mà 100 001 cũng là một số tự nhiên
Nên khẳng định 100 000 là số tự nhiên lớn nhất là sai.
c) Ta có 5 = 5 nên khẳng định 5 ≤ 5 là đúng.
Mà 0 cũng là một số tự nhiên
Nên khẳng định 1 là số tự nhiên nhỏ nhất là sai.
Lời giải:
+) 1 983 = 1 x 1000 + 9 x 100 + 8 x 10 + 3.
+) 2 756 = 2 x 1000 + 7 x 100 + 5 x 10 + 6.
+) 2 053 = 2 x 1000 + 0 x 100 + 5 x 10 + 3.
Lời giải:
Số La Mã biểu diễn cho số tự nhiên 27 là: XXVII.
Số tự nhiên biểu diễn cho số La Mã XIV là: 14.
Số La Mã biểu diễn cho số tự nhiên 19 là: XIX.
Số tự nhiên biểu diễn cho số La Mã XXIX là: 29.
Số La Mã biểu diễn cho số tự nhiên 16 là: XVI.
Ta hoàn thành bảng:
Số tự nhiên | 27 | 14 | 19 | 29 | 16 |
Số La Mã | XXVII | XIV | XIX | XXIX | XVI |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















