Bài 2. Các phép tính với số thập phân
Đề thi
Bài 2. Các phép tính với số thập phân
A
Admin
ToánLớp 618 lượt thi
21 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính (–13,235) + (–8,245) là:

A. –21,48;

B. –21,45;

C. –21,55;

D. –21,25.

Xem đáp án

Ta có (–13,235) + (–8,245) = –(13,235 + 8,245) = –21,48.

Vậy ta chọn phương án A.

2.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính (–0,235) . (–8) là:

A. –2,25;

B. 1,88;

C. –1,95;

D. –2,45.

Xem đáp án

Ta có (–0,235) . (–8) = 0,235 . 8.

Ta nhân hai số nguyên 235 . 8 = 1880.

Do phần thập phân của hai thừa số có tất cả 3 chữ số nên ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 3 chữ số từ phải sang trái và có kết quả là: 0,235 . 8 = 1,88.

Vậy ta chọn phương án B.

3.Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 9,756 – 6,28 là:

A. 3,475;

B. 3,476;

C. 3,456;

D. 3,546.

Xem đáp án

Ta có 9,756 – 6,28 = 3,476.

Vậy ta chọn phương án B.

4.Tự luận
• 1 điểm

Trung bình cộng của ba số 4,2; 3,8 và 7,6 là:

A. 5,2;

B. 5,4;

C. 5,6;

D. 5,8.

Xem đáp án

Trung bình cộng của ba số 4,2; 3,8 và 7,6 là:

(4,2 + 3,8 + 7,6) : 3 = (8 + 7,6) : 3 = 15,6 : 3 = 5,2.

Vậy ta chọn phương án A.

5.Tự luận
• 1 điểm

Diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20,35 m và chiều rộng là 10,4 m là:

A. 200 m2;

B. 211,64 m2;

C. 212,6 m2;

D. 212,686 m2.

Xem đáp án

Diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật là: 20,35 . 10,4 = 211,64 (m2).

Vậy ta chọn phương án B.

6.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

a) 2,1 – (–0,6 + 0,4);
Xem đáp án

a) 2,1 – (–0,6 + 0,4) = 2,1 – [– (0,6 – 0,4)] = 2,1 – [– 0,2] = 2,1 + 0,2 = 2,3.

7.Tự luận
• 1 điểm

b) (–0,15) . 5,25;

Xem đáp án

b) (–0,15) . 5,25 = – (0,15 . 5,25) = – 0,7875.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
c) (–18,35) + (–17,65);
Xem đáp án

c) (–18,35) + (–17,65) = – (18,35 + 17,65) = –36.

9.Tự luận
• 1 điểm
d) (–1,24) : (0,25).
Xem đáp án

d) (–1,24) : (0,25) = – (1,24 : 0,25) = – 4,96.

10.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh.

a) (–4,1) . 0,001;
Xem đáp án

a) (–4,1) . 0,001 = – (4,1 . 0,001) = –0,0041.

11.Tự luận
• 1 điểm
b) (–28,45 : 0,1);
Xem đáp án

b) (–28,45 : 0,1) = – (28,45 : 0,1) = –284,5.

12.Tự luận
• 1 điểm
c) 355 . 0,0001
Xem đáp án

c) 355 . 0,0001 = 0,0355.

13.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 4,5 . (3,1 + 8 – 6,2);

Xem đáp án

a) 4,5 . (3,1 + 8 – 6,2) = 4,5 . (11,1 – 6,2) = 4,5 . 4,9 = 22,05.

14.Tự luận
• 1 điểm

b) 2,56 . 5 + 3,24 . 7 – 6,05 . 0,01;

Xem đáp án

b) 2,56 . 5 + 3,24 . 7 – 6,05 . 0,01

= 12,8 + 22,68 – 0,0605

= 35,48 – 0,0605 = 35,4195.

15.Tự luận
• 1 điểm

c) 5,2 . (20 – 1,5) + 35 . 0,7.

Xem đáp án

c) 5,2 . (20 – 1,5) + 35 . 0,7

= 5,2 . 18,5 + 24,5

= 96,2 + 24,5 = 120,7.

16.Tự luận
• 1 điểm

Sơn đã đi 5 km 52 m bằng xe buýt, 2 km 265 m bằng ô tô và đi bộ 1 km 30 m. Hỏi Sơn đã đi được quãng đường dài bao nhiêu km?

Xem đáp án

Đổi đơn vị: 5 km 52 m = 5,052 km;

                   2 km 265 m = 2,265 km;

                   1 km 30 m = 1,03 km.

Sơn đã đi được quãng đường dài số km là:

5,052 + 2,265 + 1,03 = 8,347 (km).

17.Tự luận
• 1 điểm

Một khối nước đá đang ở nhiệt độ –8,5 °C. Hỏi nhiệt độ của khối nước đá phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyển nó thành nước lỏng, biết điểm nóng chảy của nước đá là 0 °C.

Xem đáp án

Nhiệt độ của khối nước đá phải tăng thêm số độ để chuyển nó thành nước lỏng là:

0 – (–8,5) = 0 + 8,5 = 8,5 (°C).

18.Tự luận
• 1 điểm

Mẹ Nguyên có một cuộn vải dài 20 m 5 cm. Mẹ cắt 4 m 50 cm để may áo cho Nguyên. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu mét vải?

Xem đáp án

Đổi đơn vị: 20 m 5 cm = 20,05 m và 4 m 50 cm = 4,5 m.

Số mét vải mẹ còn lại là: 20,05 – 4,5 = 15,55 (m).

19.Tự luận
• 1 điểm

Gia An được mẹ giao mua 10 kg rau. Trong đó có 3,5 kg cà chua, 2,7 kg khoai tây, còn lại là rau cải. Hỏi khối lượng rau cải mà bạn cần mua là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khối lượng rau cải mà bạn cần mua là: 10 – 3,5 – 2,7 = 3,8 (kg).

20.Tự luận
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho việc trang trí lớp học chào mừng ngày 8/3, Mây cần một vài dải giấy màu rộng 1,9 cm. Với dải giấy màu rộng 9,5 cm thì Mây sẽ cắt được bao nhiêu dải giấy màu mà bạn muốn?

Xem đáp án

Số dải giấy màu mà Mây sẽ cắt được là: 9,5 : 1,9 = 5 (dải).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe di chuyển trên quãng đường AB dài 89,1 km trong 2,2 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ xe đi được là: 89,1 : 2,2 = 40,5 (km).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả