Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố
Đề thi
Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố
A
Admin
ToánLớp 624 lượt thi
10 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

 Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu ∈, ∉ thích hợp vào chỗ chấm.

41 … P;

57 … P;

83 … P;

95 … P.

Xem đáp án

Lời giải:

41 chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên 41 là số nguyên tố. Suy ra 41∈P.

57 có tổng các chữ số là: 5 + 7 = 12 chia hết cho 3 nên 57 chia hết 3, nghĩa là 57 có nhiều hai ước nên 57 là hợp số. Suy ra 57∉ P.

83 chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên 83 là số nguyên tố. Suy ra 83∈ P.

95 có chữ số tận cùng là 5 nên 95 chia hết cho 5, nghĩa là 95 có nhiều hơn hai ước nên 95 là hợp số. Suy ra 95∉ P.

2.Tự luận
• 1 điểm

Dùng bảng nguyên tố tìm các số nguyên tố trong các số sau:

117;            131;            313;            469;            647.

Xem đáp án

Lời giải:

Quan sát vào bảng nguyên tố, ta thấy các số nguyên tố là: 131; 313; 647.

3.Tự luận
• 1 điểm

Thay chữ số thích hợp vào dấu * để được mỗi số sau là:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Xem đáp án

Lời giải:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

4.Tự luận
• 1 điểm

a) Điền “Đ” (đúng), “S”(sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:

Kết luận

Đáp số

i. Mỗi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số.

 

ii. Tổng của hai số nguyên tố lớn hơn 2 luôn là một hợp số

 

iii. Tổng của hai hợp số luôn là một hợp số.

 

iv. Tích của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn

 

b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh hoạ.

Xem đáp án

Lời giải:

a) - Tất cả mọi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số. Do đó i) đúng.

- Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là các số lẻ. Mà tổng hai số lẻ này là một số chẵn lớn hơn 2 nên tổng hai số nguyên tố lớn hơn 2 này chia hết cho 2. Do đó chúng có nhiều hơn hai ước và là một hợp số. Suy ra ii) là đúng.

- Hai hợp số là 25 và 12 có tổng là 25 + 12 = 37 là một số nguyên tố. Do đó iii) là sai.

- Vì có một số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 nên tích của số 2 với bất kì số nguyên tố nào khác đều là số chẵn. Chẳng hạn như tích của 2 và của 17 là 2.17 = 34 là một số chẵn. Do đó iv) đúng.

Ta có bảng sau:

Kết luận

Đáp số

i. Mỗi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số.

Đ

ii. Tổng của hai số nguyên tố lớn hơn 2 luôn là một hợp số

Đ

iii. Tổng của hai hợp số luôn là một hợp số.

S

iv. Tích của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn

Đ

b) Ví dụ minh họa:
 Hai hợp số là 25 và 12 có tổng là 25 + 12 = 37 là một số nguyên tố. Do đó iii) là sai.

5.Tự luận
• 1 điểm

a) Viết mỗi số sau thành tổng của hai số nguyên tố: 16; 18; 20.

b) Viết 15 thành tổng của 3 số nguyên tố.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ta có: 16 = 5 + 11 = 3 + 13;

18 = 5 + 13 = 7 + 11 ;

20 = 3 + 17 = 7 + 13

b) Ta có: 15 = 3 + 5 + 7

6.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố bằng hai cách “theo cột dọc” và dùng “sơ đồ cây”:

a) 154;

b) 187;

c) 630.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Cách 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Vậy 154 = 2.7.11.

Cách 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Vậy 154 = 2.7.11. 

b) Cách 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Vậy 187 = 11.17 

Cách 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Vậy 187 = 11.17.

c) Cách 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Vậy 630 = 2.32.5.7.

Cách 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Vậy 630 = 2. 32.5.7.

7.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số đó:

a) 38;

b) 75;

c) 100.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 38 = 2.19

Tập hợp các ước của 38 là: {1; 2; 19; 38}.

b) Ta có: 75 = 3.52

Tập hợp các ước của 75 là: {1; 3; 5; 15; 25; 75}.

c) 100 = 2.2.5.5 = 22. 52.

Tập hợp các ước của 100 là: {1; 2; 4; 5; 10; 20; 25; 50; 100}.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Bác Tâm xếp 360 quả trứng vào các khay đựng như Hình 1 và Hình 2 để mang ra chợ bán. Nếu chỉ dùng một loại khay đựng để xếp thì trong mỗi trường hợp, bác Tâm cần bao nhiêu khay để đựng hết số trứng trên?

Sách bài tập Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa một số nguyên tố | Hay nhất Giải SBT Toán 6

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu đựng trứng bằng khay Hình 1:

Quan sát Hình 1, dễ thấy: Khay có 3 hàng, mỗi hàng có 6 quả trứng.

Do đó mỗi khay ở Hình 1 đựng được số trứng là: 3.6 = 18 (quả)

Cần số khay để đựng 360 quả trứng là: 360 : 18 = 20 (khay).

Nếu đựng trứng bằng khay Hình 2:

Quan sát hình 2, dễ thấy: Khay có 5 hàng, mỗi hàng có 6 quả trứng.

Do đó mỗi khay ở Hình 2 đựng được số trứng là: 5.6 = 30 (quả)

Cần số khay để đựng 360 quả trứng là: 360 : 30 = 12 (khay).

Vậy nếu đựng trứng bằng khay Hình 1 thì cần dùng 20 khay, nếu đựng trứng bằng khay Hình 2 thì cần dùng 12 khay.

9.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên tố p sao cho p + 1 và p + 5 đều là số nguyên tố

Xem đáp án

Lời giải:

Trường hợp 1: p chẵn

Do p là số nguyên tố nên p = 2, suy ra p + 1 = 3 và p + 5 = 7 đều là các số nguyên tố.

Vậy p = 2 thỏa mãn.

Trường hợp 2: p lẻ, do p là số nguyên tố nên p > 2

Khi đó p + 1 và p + 5 đều là các số chẵn lớn hơn 2, vì vậy p + 1 và p + 5 là hợp số.

Vậy với p = 2 thì p + 1 và p + 5 đều là số nguyên tố.

10.Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm số tự nhiên k để 3.k là số nguyên tố.

b) Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố.

Xem đáp án

Lời giải:

a)

Nếu k = 0 thì 3k = 0, không là số nguyên tố

Nếu k = 1 thì 3k = 3 là một số nguyên tố

Nếu k >1, ta có 3.k chia hết cho 3 và k, do đó nó có ít nhất 3 ước là 1; 3; 3.k nên không là số nguyên tố.

Vậy k = 1 thì 3k là số nguyên tố.

b)

Nếu k = 0 thì 7k = 0, không là số nguyên tố

Nếu k = 1 thì 7k = 7 là một số nguyên tố

Nếu k > 1, ta có 7.k chia hết cho 7 và k, do đó nó có ít nhất 3 ước là 1; 7; 7.k nên không là số nguyên tố.

Vậy k = 1 thì 7k là số nguyên tố.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả