Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Đề thi

Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền vào những ô trống các giá trị tương ứng của y trong hai bảng sau:

x-3-2-10123
y = 2x2     8 

 

Xem đáp án
x-3-2-10123
y = 2x2188202818
x-3-2-10123
y = -2x2-18-8-20-2-8-18
2. Tự luận
1 điểm

Đối với hàm số y = 2x2, nhờ bảng các giá trị vừa tính được, hãy cho biết:

- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm.

- Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm.

Nhận xét tương tự đối với hàm y = -2x2.

Xem đáp án

* Hàm số y = 2x2

- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y giảm

- Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng

* Hàm số y = -2x2

- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng

- Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y giảm

3. Tự luận
1 điểm

Đối với hàm số y = 2x2, khi x ≠ 0 giá trị của y dương hay âm ?Khi x = 0 thì sao ?

Cũng câu hỏi tương tự với hàm số y = -2x2.

Xem đáp án

Đối với hàm số y = 2x2, khi x ≠ 0 giá trị của y luôn dương

Khi x = 0 thì giá trị của y =0

Đối với hàm số y = - 2x2, khi x ≠ 0 giá trị của y luôn âm

Khi x = 0 thì giá trị của y =0

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y = 1/2 x2 và y = (-1)/2 x2. Tính các giá trị tương ứng của y rồi điền vào các ô trống tương ứng ở hai bảng sau; kiểm nghiệm lại nhận xét nói trên:

x-3-2-10123
y = 1/2 x2       

 

x-3-2-10123
y = (-1)/2 x2      
Xem đáp án
x-3-2-10123
y = 1/2 x29/221/201/229/2
x-3-2-10123
y = (-1)/2 x2(-9)/2-2(-1)/20(-1)/2-2(-9)/2
5. Tự luận
1 điểm

Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau (π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

R (cm)0,571,372,154,09
S = πR2    

(Xem bài đọc thêm về máy tính bỏ túi dưới đây.)

Xem đáp án

(Bài đọc thêm SGK trình bày cho các bạn cách sử dụng máy tính CASIO fx-220. Tuy nhiên hiện nay loại máy tính này không còn phổ biến, vậy nên bài làm dưới đây VietJack sẽ trình bày theo cách sử dụng các dòng máy tính CASIO fx – 570 và VINACAL).

+ Nhập hàm số: Giải bài 1 trang 30 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

+ Nhập giá trị:

Giải bài 1 trang 30 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy ta có bảng sau:

R (cm)0,571,372,154,09
S = πR21,025,914,5252,55
6. Tự luận
1 điểm

Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Gọi bán kính mới là R’. Ta có R’ = 3R.

Diện tích mới là :

S' = πR'2 = π(3R)2 = π9R2 = 9πR2 = 9S

Vậy khi bán kính tăng lên 3 lần thì diện tích tăng 9 lần.

7. Tự luận
1 điểm

Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng 79,5 cm2.

Xem đáp án

 Diện tích hình tròn bằng 79,5

Giải bài 1 trang 30 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

8. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100m. Quãng đường chuyển động s( mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = 4t2.

Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự, sau 2 giây?

Xem đáp án

+ Sau 1 giây, vật chuyển động được: s(1) = 4.12 = 4m.

Vậy vật cách mặt đất: 100 – 4 = 96 (m).

     + Sau 2 giây, vật chuyển động được: s(2) = 4.22 = 16m

Vậy vật cách mặt đất: 100 – 16 = 84 (m).

9. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100m. Quãng đường chuyển động s( mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = 4t2.

Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?

Xem đáp án

Vật tiếp đất khi chuyển động được 100m

⇔ 4t2 = 100

⇔ t2 = 25

⇔ t = 5.

Vậy vật tiếp đất sau 5 giây.

10. Tự luận
1 điểm

Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).

Tính hằng số a

Xem đáp án

Ta có: F = av2

Khi v = 2 m/s thì F = 120N nên ta có: 120 = a.22 ⇔ a = 30

11. Tự luận
1 điểm

Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).

Hỏi khi v = 10 m/s thì lực F bằng bao nhiêu? Cùng câu hỏi này khi v =20 m/s?

Xem đáp án

Do a= 30 nên lực F được tính bởi công thức : F = 30v2.

+ Với v = 10m/s thì F(10) = 30.102 = 3000 (N)

+ Với v = 20 m/s thì F(20) = 30.202 = 12000 (N)

12. Tự luận
1 điểm

Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).

Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12000N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không?

Xem đáp án

Ta có 90km/h = 25 m/s.

Với v = 25m/s thì F(25) = 30.252 = 18750 (N) > 12000 (N)

Vậy con thuyền không thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90km/h.