75 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 7. Ôn tập và kiểm tra chuyên đề amin - amino axit - protein có đáp án (đề kiểm tra 1 tiết)
30 câu hỏi
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H10O5
(C6H10O5)n
845
890
884
878
nhóm chức axit.
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol.
nhóm chức anđehit
Đáp án: C
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ
fuctozơ
Đáp án: B
glucozơ và saccarozơ.
fuctozơ và glucozơ
fructozơ và saccarozơ.
tinh bột và xenlulozơ
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng bạc.
Phân biệt tinh bột và saccarozơ bằng phản ứng tráng bạc.
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2.
Phân biệt saccarozơ và glucozơ bằng Cu(OH)2 /t°, OH-.
Đáp án: B
2
3
4
5
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H29COO)3C3H5.
Đáp án D
Metyl fomat.
Vinyl axetat.
Benzyl axetat.
Phenyl fomat.
Đáp án: D
26,73.
33,00.
25,46.
29,70.
Từ glucozo, có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây :
Glucozơ → ancoi etylic → buta-1,3-dien → cao Su Buna.
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao Su thì khối lượng glucozơ cần dùng là
144 kg.
108 kg.
81 kg.
96 kg.
Đáp án: A
C6H12O6 → 2C2H5OH → C4H6 → Cao su
Pt: 180 kg -H = 100%→ 54Kg
Thực tế: mGlu = 32,4. (180/54): 0,75% = 144kg ←H = 75%- 32,4Kg
261,43 gam.
200,8 gam.
188,89 gam.
192,5 gam.
Đáp án: C
mtinh bột = 1 x 20% = 0,2kg = 200g
(C6H10O5)n → nC6H12O6
Pt: 162n gam -H = 100%→ 180n gam
Thực tế: 200 gam -H = 85%→ 200. 180/162 = 188,89 gam30
15
17
34
Đáp án: B
mdd giảm = m↓ - mCO2 ⇒ mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6
Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2
nGlu = 1/2. nCO2 = 1/2. 6,6/44 = 0,075 mol
⇒ mGlu = 0,075 x 180 : 90% = 15 gam6,75
13,5
10,8
7,5
Đáp án: B
Saccarozơ → Glucozơ + Fructozơ
nglu = nFruc = nSac = 62,5 x 17,1% : 342 = 0,03125 mol
nAg = 2(nGlu + nFruc) = 0,125 mol ⇒ m = 13,5 g
25,00
12,96
6,25
13,00
Đáp án: C
Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2
nBa2+ = 0,01mol > n↓ = 9,85 / 197 = 0,05mol
⇒ nCO2 = n↓ = 0,05mol ⇒ nGlu = 0,025 mol
⇒ m = 0,025 x 180 : 72% = 6,25 gam550
810
750
650
Đáp án: C
(C5H10O5)n → nC6H12O6 → 2nCO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O (3)
nCO2 = nCaCO3 (1) + 2 nCaCO3 (3) = 5,5 + 2 x 1 = 7,5 mol
ntinh bột = 1/2. nCO2 = 3,75 mol
⇒ m = 3,75 x 162 : 81% = 750g67,5 gam.
96,43 gam
135 gam.
192,86 gam.
Đáp án: B
Gọi x là số mol Na2CO3; y là số mol NaHCO3

C6H12O6 −men→2C2H5OH +2CO2

HCOO-CH=CH-CH3
HCOO-CH2-CH=CH2
CH2=CH-COO-CH3
CH3-COO-CH=CH2
CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
HCOOC3H7 và CH3COOC2H5.
CH3COOCH3 và HCOOC2H5.
Đáp án: B
Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR’

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mNaOH = 11,08 + 5,56 -11,4 = 5,2 gam

Suy ra CTPT của este là C4H8O2

Hai gốc là –CH3 và –C2H5 (do hỗn hợp ancol đồng đẳng kế tiếp)
CTCT của 2 este là: C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
(HCOO)3C3H5.
CH3COOC2H5.
(CH3COO)3C3H5.
C4H8(COOC2H5)2.
Đáp án: C
nNaOH phản ứng = 3nancol = 0,3 mol ⇒ X là trieste dạng (RCOO)3R’

⇒ R + 67 = 82 ⇒ R = 15(-CH3)
X là (CH3COO)3C3H5
HCOOCH2CH2CH2OCOH.
HCOOCH2CH2OCOCH3.
CH3COOCH2CH2OCOCH3.
HCOOCH2CH(CH3)OCOH.
Đáp án: D
Chất Y có phản ứng tráng bạc: HCOONa và MZ = 76 ⇒ Z có công thức là C3H6(OH)2.
Do Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam nên có 2 nhóm –OH liền kề nhau
⇒CTCT của X: HCOOCH2CH(CH3)OCOH
HCOOCH2CH(CH3)OCOH + 2NaOH → 2HCOONa + HOCH2CH(CH3)OHThực hiện các thí nghiệm sau :
(1) Cho metyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH.
(2) Cho glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
(3) Cho glucozo tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(4) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (xúc tác Ni).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là:
1
2
3
4
Đáp án B
Dung dịch glucozo không lảm mất màu nước brom.
Glucozo, saccarozo và fructozo đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Glucozo, saccarozo và fructozo đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Hồ tinh bột tác dụng với I2 tạo ra sản phẩm có màu xanh tím khi đun nóng.
CH3-COO-CH3.
CH3OCO-COO-CH3.
CH3COO-COOCH3.
CH3COO-CH2-COOCH3.
Đáp án: B

⇒ancol là CH3OH
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
meste + mNaOH = mmuối + mancol ⇒ mmuối – meste = 0,2.40 – 6,4 =1,6 gam

⇒ Meste =118
R + (44 +15).2= 118 ⇒ R = 0 ⇒ CTCT của este X là CH3OCO-COOCH34,5 gam
3,5 gam
5,0 gam
4,0 gam
Đáp án: A
Các chất trong X đều có đặc điểm chung: mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết π ⇒ k = 1
Công thức chung của X là: CnH2nO2

Phản ứng cháy:

⇒ nH2 O=2,5.0,1=0,25 mol ⇒ mH2 O=0,25.18=4,5 gam
C2H4O2 và C3H6O2.
C3H4O2 và C4H6O2.
C3H6O2 và C4H8O2.
C2H4O2 và C5H10O2.
Đáp án: C
Vì hai este no, đơn chức , mạch hở CnH2nO2
⇒ nH2 O=nCO2= 6,38/44=0,145 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O :

X −+NaOh,t°→ 1 muối + 2 ancol đồng đẳng kế tiếp
⇒ hai este được tạo thành từ cùng một axit và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp (hơn kém nhau một nhóm –CH2-)

⇒ hai este là C3H6O2 và C4H8O2
6,20
5,44
5,04
5,80
Đáp án: A
nO2 = 0,1 mol
Hỗn hợp A gồm glucozo C6H12O6 <⇒ (CH2O)2
Do đó ta quy đổi hỗn hợp A là CH2O

Khối lượng bình tăng bằng khối lượng của sản phẩm cháy (CO2, H2O)
m = mCO2 + mH2O = 0,1.44 + 0,1.18 = 6,2 gam
75,00%
72,08%.
27,92%.
25,00%.
Đáp án: D
Các chất trong X đều có 6H (C4H6O2 x mol; C3H6O2 y mol)

⇒ %nvinyl axetat = 25%
40,0 gam.
38,2 gam
34,2 gam.
42,2 gam.
Đáp án: B
neste= 0,5 mol ⇒ nNaOH phản ứng = nancol = 0,5 mol
Phản ứng tách nước, ta có: nH2O = nancol/2 = 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng : mancol = 14,3 + 18.0,25 = 18,8 gam
mmuối =meste +mNaOH – mancol = 37 +0,5.40 – 18,8 =38,2 gam50,00%.
75,00%.
66,67%.
80,00%
Đáp án: B
(C5H10O5)n → nC6H12O6 → 2nAg
ntinh bột = 1/2. nAg = 0,075mol ⇒ mtinh bột = 12,15g
H% = 12,15 : 16,2 x 100% = 75%






