12 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 5. Phản ứng thuỷ phân tinh bột, xenlulozo có đáp án
12 câu hỏi
Đem thủy phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng là 75%, thì khối lượng glucozo thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
Ta có: mtinh bột = 1000. 20/100 = 200(gam)
⇒ khối lượng tinh bột phản ứng: 200. 75/100 = 150 (gam)
Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96o? Biết rằng hiệu hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và cồn 96o có khối lượng riêng D = 0,807 g/ml
Ta có: m(C6H10O5)n = 10*80/100 = 8(kg) = 8000(gam)

Vì hiệu suất quá trình lên men đạt 80% nên:

Lượng mùn cưa (chứa 50% là xenlulozo) cần là bao nhiêu để sản xuất 1 tấn C2H5OH, biết hiệu suất cả quá trình đạt 70%.
Gọi x là số mol của xenlulozo:

Từ tỉ lệ phản ứng ta có: nrượu = 2nglucozo = 2.n.nxenlulozo = 2n*x (mol)
Số mol C2H5OH là :

Suy ra khối lượng xenlulozo là : 15528/n.162n = 2515536 (gam)
mmùn cưa = 25155,36.2 = 5031072(gam) ≈ 5,031(tấn)
Để sản xuất ancol etylic, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozo. Nếu muốn điều chế 1 tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70%, thì khối lượng nguyên liệu mà nhà máy đó cần dùng là bao nhiêu?
Ta có : mC2H5OH lý thuyết = 1.100/70 = 100/70 (tấn)
Sơ đồ:

Trong một nhà máy sản xuất rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozo để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 10.000 lít cồn 96o thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiều? Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/cm3.
38,64tấn
43,28 tấn
26,42 tấn
51,18 tấn
Đáp án: A

Vancol etylic = 9600 lít ⇒ mancoletylic = 7680 kg thì cần 7680/92.162 kg xenlulozo tinh khiết.
Vậy khối lượng mùn cưa cần dùng là :

kg hay 38,64 tấn mùn cưa.
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 78%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 350 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thêm được 100 gam kết tủa. Tính khối lượng tinh bột đã sử dụng?
878g
779g
569g
692g
Đáp án: B

Dựa vào các phản ứng trên : nCO2 sinh ra = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 7,5 (mol).

Người ta dùng 1 tấn khoai chứa 75% bột và bột này có chứa 20% nước để làm rượu. khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml. Tính thể tích rượu 95o điều chế được.
516l
224l
448l
336l
Đáp án: C

Khối lượng rượu nguyên chất : 0,74 .104 . 46 = 34,04.104 (mol)
Thể tích rượu nguyên chất : 42,55 . 104 (ml)
Thể tích rượu 95o là: 44,8 . 104 (ml) = 448 (lít)
Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là :
626,09 gam.
782,61 gam.
305,27 gam.
1565,22 gam.
Đáp án: B

Theo (1) và giả thiết ta có :

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là :

Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là:
50 gam.
56,25 gam.
56 gam.
60 gam.
Đáp án: B

Hiệu suất toàn bộ quá trình là: H = 0,9.0,8 = 0,72 (72%).

Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
0,80 kg.
0,90 kg.
0,99 kg.
0,89 kg.
Đáp án: D
Phương trình phản ứng:

Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml.
46,875 ml.
93,75 ml.
21,5625 ml.
187,5 ml.
Đáp án: D

Khối lượng tinh bột tham gia phản ứng là : 150.81% = 121,5 gam.
Thể tích ancol nguyên chất là :
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
60%.
40%.
80%.
54%.
Đáp án A:
Phương trình phản ứng :

Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:








