16 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 1. Câu hỏi lý thuyết về tính chất của cacbohidrat có đáp án
Đề thi

16 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 1. Câu hỏi lý thuyết về tính chất của cacbohidrat có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1264 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

Số phát biểu đúng là:

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Ý A sai, các monosaccarit không thể thủy phân (như glucozo hay fructozo)

Ý b, c, d đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:

Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.

Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.

Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.

Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.

Xem đáp án

Đáp án BCacbonhidat ,còn gọi là glucid hay saccarit là hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức dạng Cn(H2O)m.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

Tính chất của nhóm andehit

Tính chất poliol

Tham gia phản ứng thủy phân

Lên men tạo ancol etylic

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozo có cấu tạo mạch thẳng CH2OH(CHOH)4CHO glucozo có khả năng lên men tạo thành ancol etylic ,nhưng không bị thủy phân

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

3

5

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm axit axetic, grixerol, glucozo.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho xenlulozơ, toluen, phenol, glixerol tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các phản ứng này?

(1) Sản phẩm của các phản ứng đều chứa nitơ

(2) Sản phẩm của các phản ứng đều có nước tạo thành

(3) Sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ

(4) Các phản ứng đều thuộc cùng một loại phản ứng

(3)

(4)

(3) và (4)

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng của xenlulozo và glyxerol với HNO3/H2SO4 là phản ứng nitrat hóa tạo sản phẩm nitrat. Phản ứng của phenol với toluen với HNO3/H2SO4 là phản ứng thế nitro tạo sản phẩm nitro

⇒ Đáp án 3 ,4 sai

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.

Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.

Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.

Tinh bột có phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án B

Tinh bột tan kém trong nước lạnh ,trong nước nóng tinh bột bị hòa tan 1 phần tạo thành hồ tinh bột

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

Tráng gương, tráng phích.

Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.

Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.

Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.

Xem đáp án

Đáp án BSản xuất PVC là chất dẻo, là poli vinyl clorua không phải ứng dụng của glucozo

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa

glucozơ.

saccarozơ.

tinh bột.

xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án CTinh bột hóa xanh khi gặp I2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?

Không thể thủy phân monosaccarit.

Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit.

Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit.

Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit.

Xem đáp án

Đáp án CThủy phân polysaccarit có thể tạo thành oligosaccarit , disaccarit và monosaccarit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và:

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án A Phản ứng lên men rượu tạo ra rượu etylic

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường. Thứ tự đúng của các công đoạn là

(1) → (2) → (3) → (4) → (5).

(1) → (3) → (2) → (4) → (5).

(1) → (3) → (4) → (2) → (5).

(1) → (5) → (3) → (4) → (2).

Xem đáp án

Đáp án C

Quy trình sản xuất dường mía là :

Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng SO2; (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Kim loại Na.

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Đáp án DTa cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi

1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ

2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng

Nhiều gốc glucozơ

2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng

Xem đáp án

Đáp án DMantozo cấu tọa từ 2 gốc glucozo mạch vòng (vòng 6 cạnh )

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

Saccarozơ

Glucozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án B

Glucozo có nhóm -CHO , có phản ứng tráng gương

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại đisaccarit là

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án BTiền tố đi ở đây có nghĩa là 2, do đó đáp án đúng là B saccarozo gồm 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo là 2 monosaccarit, còn xenlulozo là polisaccarit nên không thỏa mãn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án ACác chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm glixerol, glucozơ và axit fomic.