70 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Kết nối tri thức Bài 27 có đáp án (Phần 2)
70 câu hỏi
Quy mô dân số thế giới có xu hướng:
Ngày càng nhỏ
Giảm dần
Ngày càng lớn
Lúc tăng lúc giảm
Quy mô dân số thế giới có xu hướng ngày càng lớn.
Đáp án cần chọn là: C
Quy mô dân số thế giới năm 2018 là:
6,7 tỉ người
7,6 tỉ người
6,2 tỉ người
7,7 tỉ người
Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân.
Đáp án cần chọn là: B
“Ngày càng ngắn lại” là đặc điểm của:
Quy mô dân số thế giới
Tốc độ gia tăng dân số
Khoảng cách giữa các năm
Thời gian dân số tăng 1 tỉ dân
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng ngắn lại.
Đáp án cần chọn là: B
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Cho nhận định: “ Dân cư trên thế giới không ngừng tăng lên”. Đúng hay sai?
Đúng vì, qua quan sát biểu đồ quy mô dân số thế giới, ta thấy năm 1804 dân số thế giới chỉ có 1 tỉ dân. Nhưng đến năm 2018 đã tăng lên 7,6 tỉ dân và chưa có dấu hiệu giảm.
Chọn các đáp án đúng:
Nguyên nhân nào khiến cho dân cư trên thế giới ngày càng tăng?
Chiến tranh, xung đột
Tâm lý thích đông con
Dịch bệnh đói kém
Quy mô dân số đông
Chính sách kế hoạch hóa dân số
Nguyên nhân khiến cho dân cư trên thế giới ngày càng tăng do:
- Tâm lý thích đông con của một số nước phương Đông, đặc biệt là các nước đang phát triển.
- Quy mô dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, nên số trẻ em sinh ra lớn....v....v...
Chọn các đáp án đúng:
Dân cư trên thế giới tăng nhanh không phải do:
Dịch bệnh đói kém
Quy mô dân số đông
Chiến tranh, xung đột
Tâm lý thích đông con
Chính sách kế hoạch hóa dân số
* Dân cư trên thế giới tăng do các nguyên nhân:
- Tâm lý thích đông con của một số nước phương Đông, đặc biệt là các nước đang phát triển.
- Quy mô dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, nên số trẻ em sinh ra lớn....v....v...
* Các nguyên nhân không làm dân cư trên thế giới tăng: (thậm chí giảm dân số)
- Dịch bệnh, đói kém, chiến tranh, xung đột: ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ, tính mạng của con người.
- Chính sách kế hoạch hóa dân số: làm cho việc sinh đẻ có kế hoạch hơn, hạn chế số lượng con trong một gia đình, để ổn định dân số, kiểm soát sự bùng nổ dân số.
Đáp án:
Dịch bệnh đói kém
Chiến tranh, xung đột
Chính sách kế hoạch hóa dân số
Kéo các đáp án vào các ô tương ứng:
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng
Kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế
Ô nhiễm môi trường
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao
Tích cựcTiêu cực
Ảnh hưởng của quy mô dân số đông và tăng nhanh trên thế giới:
* Tích cực: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, ...v...v...
* Tiêu cực: Kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, ô nhiễm môi trường, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao...v...v...
Đáp án:
Tích cực | Tiêu cực |
- Nguồn lao động dồi dào - Thị trường tiêu thụ rộng | - Kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế - Ô nhiễm môi trường - Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao |
Tìm lỗi sai trong đoạn văn sau:
Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn. Thời gian để dân số tăng lên 1 tỉ người ngày càng ngắn lại. Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động. Tuy nhiên, nhìn chung xu hướng của dân cư thế giới luôn tăng.
* Tìm lỗi:
Quy mô dân số thế giới ngày càng nhỏ. Thời gian để dân số giảm đi 1 tỉ người ngày càng ngắn lại. Số dân của các quốc gia rất khác nhau và khá ổn định. Tuy nhiên, nhìn chung xu hướng của dân cư thế giới luôn tăng.
* Sửa lỗi:
Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn. Thời gian để dân số tăng lên 1 tỉ người ngày càng ngắn lại. Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động. Tuy nhiên, nhìn chung xu hướng của dân cư thế giới luôn tăng.
Cho biết dân số năm 1927 là 2 tỉ người. Dân số năm 1999 là bao nhiêu nếu biết rằng từ năm 1927 đến năm 1999, dân số đã tăng thêm 4 tỉ?
8 triệu người
8 tỉ người
2 tỉ người
6 tỉ người
Ta biết:
- Dân số năm 1927 là 2 tỉ người.
- Từ năm 1927 – 1999: tăng thêm 4 tỉ người.
- Vậy năm 1999 có số dân là: 2 + 4 = 6 (tỉ người).
Đáp án cần chọn là: D
Cho biết dân số năm 1927 là 2 tỉ người. Dân số năm 1999 là 6 tỉ người. Hỏi, trung bình mỗi năm dân số tăng bao nhiêu người?
4 tỉ người
4 triệu người
5,6 triệu người
6,5 triệu người
Ta biết:
- Dân số năm 1927 là 2 tỉ người.
- Dân số năm 1999 là 6 tỉ người.
Suy ra:
- Từ năm 1927 – 1999 cách nhau: 1999 – 1927 = 72 năm
- Dân số tăng thêm là: 6 – 2 = 4 (tỉ người)
Vậy, trung bình mỗi năm dân số tăng lên:
4.000.000.000 : 72 = 5.555.555,56 người (sấp sỉ 5,6 triệu người)
Đáp án cần chọn là: C
Quốc gia nào có số dân đông nhất thế giới?
Liên Bang Nga
Hoa Kỳ
Trung Quốc
Ấn Độ
Quốc gia có số dân đông nhất thế giới hiện nay là Trung Quốc, năm 2021, dân số Trung Quốc là 1,4 tỉ dân.
Đáp án cần chọn là: C
Châu lục có quy mô dân số nhỏ nhất thế giới là:
Châu Âu
mChâu Phi
Châu Mỹ
Châu Đại Dương
Trên toàn thế giới, châu Á chiếm 59,5% dân số, châu Phi chiếm 16,8%, châu Mỹ là 13,3%, châu Âu là 9,8% và châu Đại Dương 0,6%.
Vậy, châu Đại Dương có số dân thấp nhất thế giới.
Đáp án cần chọn là: D
Châu lục nào có số dân đông nhất thế giới:
Châu Mỹ
Châu Phi
Châu Á
Châu Đại Dương
Trên toàn thế giới, châu Á chiếm 59,5% dân số, châu Phi chiếm 16,8%, châu Mỹ là 13,3%, châu Âu là 9,8% và châu Đại Dương 0,6%.
Vậy, châu Á có số dân đông nhất thế giới.
Đáp án cần chọn là: C
Biết dân số thế giới năm 2018 là 7,6 tỉ dân. Số dân của Trung Quốc và Ấn Độ chiếm 36,3% dân số thế giới. Vậy dân số của hai quốc gia này khoảng:
2 tỷ dân
2,3 tỷ dân
2,6 tỷ dân
2,8 tỷ
Ta có:
- Dân số thế giới: 7,6 tỉ người
- Dân số Trung Quốc và Ấn Độ chiếm: 36,3% dân số thế giới.
- Vậy, dân số Trung Quốc và Ấn Độ là: 7,6 x 36,3% = 2,7588 (tỉ người), xấp xỉ 2,8 tỉ dân.
Đáp án cần chọn là: D
Chọn các đáp án đúng:
Quy mô dân số đông và tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế:
Gia tăng các tệ nạn xã hội
Kìm hãm tốc độ tăng trưởng
Môi trường nhiều khói bụi ô nhiễm
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao
Chậm chuyển dịch cơ cấu theo ngành và lãnh thổ
Quy mô dân số đông và tăng nhanh ảnh hưởng đến kinh tế:
Kìm hãm tốc độ tăng trưởng
Chậm chuyển dịch cơ cấu theo ngành và lãnh thổ
Các đáp án khác, cũng là ảnh hưởng của dân số nhưng không phải đến kinh tế như:
- Xã hội: gia tăng các tệ nạn, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao
- Môi trường: bị ô nhiễm.
Đáp án:
Kìm hãm tốc độ tăng trưởng
Chậm chuyển dịch cơ cấu theo ngành và lãnh thổ
Dân cư trên thế giới phân bố:
Đông và tăng nhanh
Không đồng đều
Ổn định giữa các giai đoạn
Đều giữa các nước
Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều
Đáp án cần chọn là: D
Chọn các đáp án đúng:
Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về sự phân bố dân cư trên thế giới:
Đa phần dân số sinh sống ở chân núi khuất gió
Tập trung đông ở những vùng đồng bằng
Phân bố rải đều trên toàn thế giới
Những vùng cận cực thường có mật độ dân số nhỏ
Những đáp án không đúng khi nói về sự phân bố dân cư thế giới là:
- Đa phần dân số sinh sống ở chân núi khuất gió. Câu này sai vì nơi khuất gió thường ít mưa và khô hạn, không thích hợp cho sự sống, nên dân cư thường thưa thớt.
- Phân bố rải đều trên toàn thế giới. Câu này sai vì, điều kiện sống trên thế giới không giống nhau, nơi thuận lợi, nơi khó khăn. Thông thường, dân cư tập trung đông ở những nơi thuận lợi, và thưa thớt ở những nơi khó khăn. Nên dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều.
Đáp án:
Đa phần dân số sinh sống ở chân núi khuất gió
Phân bố rải đều trên toàn thế giới
Tiêu chí để xác định sự phân bố dân cư trên thế giới là:
Số dân
Mật độ dân số
Diện tích cư trú
Trình độ kinh tế
Để xác định được sự phân bố dân cư, người ta dùng tiêu chí mật độ dân số.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn X vào ô tương ứng:
Mật độ dân số là:
ĐÚNG SAI
Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
Tổng số dân sinh sống trên Trái Đất
Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
Đáp án:
Khái niệm | Đúng | Sai |
Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ | X |
|
Tổng số dân sinh sống trên Trái Đất |
| X |
Đơn vị tính mật độ dân số là:
Người
Km2/người
Người/km2
%
Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (người/km2).
Đáp án cần chọn là: C
Chọn các đáp án đúng:
Nơi có mật độ dân số cao thường là:
Các vùng núi cao
Những thành phố lớn
Vùng cực
Trên các hoang mạc
Vùng đồng bằng ven biển
Nơi đông dân: thường là nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi (những thành phố lớn, vùng đồng bằng ven biển, ...)
Đáp án:
Những thành phố lớn
Vùng đồng bằng ven biển
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Cho nhận định: “ Những nơi trồng nhiều lúa nước thường có dân cư đông”. Đúng hay sai?
Đúng, vì lúa nước là một trong những loài cây lương thực quan trọng của con người. Chúng thường mọc ở các vùng đồng bằng nơi có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ. Điều kiện rất thuận lợi cho dân cư sinh sống, nên nơi phân bố của lúa nước thường gắn với sự tập trung đông dân cư.
Châu Nam Cực không có dân cư sinh sống chủ yếu do:
Địa hình hiểm trở
Nhiều động vật hoang dã
Không có nước ngọt
Khí hậu khắc nghiệt
Châu Nam Cực không có dân cư sinh sống bởi nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do khí hậu quá khắc nghiệt, lạnh lẽo, băng tuyết bao phủ một lớp dày, nhiệt độ trung bình thấp dưới 0oC, lượng mưa ít, phần lớn là tuyết.
Đáp án cần chọn là: D
Dân cư trên thế giới không phân bố thưa thớt ở:
Trong các sa mạc
Vùng cận cực
Trên các sườn núi đón gió
Trong rừng rậm nhiệt đới
Dân cư trên thế giới phân bố thưa thớt ở: trong các sa mạc (do khí hậu nóng, khô hạn), vùng cận cực (do khí hậu lạnh giá), trong rừng mưa nhiệt đới (do trong rừng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm từ các loài thú dữ...)
Dân cư tập trung đông (không thưa thớt) ở các sườn núi đón gió, do khí hậu nơi đó thường mát mẻ, mưa nhiều.
Đáp án cần chọn là: C
Những khu vực nào của châu Á có dân cư tập trung với mật độ cao nhất?
Đông Á và Tây Nam Á
Đông Á và Nam Á
Nam Á và Đông Nam Á
Đông Nam Á và Bắc Á
Các khu vực tập trung đông dân nhất ở châu Á là: Đông Á và Nam Á, với hai quốc gia có số dân đứng đầu thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ.
Đáp án cần chọn là: D
Để tính mật độ dân số của một khu vực, người ta lấy:
Số dân chia cho số căn nhà trong khu vực
Số dân chia cho diện tích của khu vực đó
Diện tích chia cho tổng số dân khu vực đó
Số dân nhân với diện tích của khu vực đó
Để tính mật độ dân số của một khu vực ta lấy: số dân chia cho diện tích của khu vực đó (người/km2).
Đáp án cần chọn là: B
Cho biết dân số Việt Nam năm 2020 là 97,34 triệu người, diện tích nước ta là 331.212 km2. Hỏi mật độ dân số của Việt Nam là bao nhiêu?
293,9
239,9
392,9
329,9
Ta biết: Mật độ dân số = Số dân / Diện tích (người/km2)
Đổi: 97,34 triệu người = 97,34 x 1.000.000 = 97.340.000 người.
Áp dụng công thức, ta có mật độ dân số của Việt Nam năm 2020 là:
97.340.000 : 331.212 = 293,9 (người/km2)
Đáp án cần chọn là: A
Mật độ dân số ở Việt Nam năm 2020 là 293,9 người/km2. Giả sử, Tây nguyên có mật độ dân số là 89 người/km2. Nhận xét nào sau đây không đúng:
Khu vực Tây Nguyên có mật độ dân số thấp
Mật độ dân số cả nước cao hơn Tây Nguyên 3,3 lần
Tây Nguyên có khí hậu khô hạn nên dân cư thưa thớt
Khu vực Tây Nguyên có dân cư thưa thớt
* Các nhận xét đúng:
- Khu vực Tây Nguyên có mật độ dân số thấp và có dân cư thưa thớt (Đúng vì mật độ dân số của Tây Nguyên thấp so với mức trung bình cả nước)
- Mật độ dân số cả nước cao hơn Tây Nguyên 3,3 lần (Ta lấy 293,9 : 89 = 3,3)
* Nhận xét không đúng: Tây Nguyên có khí hậu khô hạn nên dân cư thưa thớt.
Vì Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, có một mùa mưa và mùa khô, khí hậu không khô hạn. Nguyên nhân khiến cho khu vực này thưa dân chủ yếu do địa hình là các cao nguyên cao, giao thông không thuận lợi.
Đáp án cần chọn là: C
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Cho nhận định: “Phân bố dân cư và mật độ dân số thế giới thay đổi theo thời gian và không đều trong không gian”.
Đúng vì:
- Theo thời gian: dân số của một địa phương có thể tăng thêm (sinh con, người từ nơi khác di chuyển đến); hoặc giảm đi (dân số già, mất đi, hoặc người trong vùng di chuyển đến nơi khác sinh sống.
- Theo không gian: dân số khác nhau do nhiều yếu tố khách quan về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội:
+ Nơi có dân cư đông do khí hậu mát mẻ, địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, ...
+ Nơi có dân cư thưa thớt do khí hậu khô hạn/lạnh giá, giao thông không thuận lợi,...
Chọn X vào các ô tương ứng:
ĐÚNG SAI
Tiêu chí để thể hiện tình hình phân bố dân cư là mật độ dân số
Nơi dân cư thưa thớt thường có địa hình bằng bằng, nguồn nước dồi dào
Mật độ dân số không đều trên phạm vi toàn thế giới
- Tiêu chí để thể hiện tình hình phân bố dân cư là mật độ dân số (Đúng)
- Nơi dân cư thưa thớt thường có địa hình bằng bằng, nguồn nước dồi dào (Sai, vì những nơi có điều kiện sống tốt như địa hình bằng bằng, nguồn nước dồi dào, dân cư sẽ tập trung đông)
- Mật độ dân số không đều trên phạm vi toàn thế giới (Đúng)
Đáp án:
Đặc điểm | Đúng | Sai |
Tiêu chí để thể hiện tình hình phân bố dân cư là mật độ dân số | X |
|
Nơi dân cư thưa thớt thường có địa hình bằng bằng, nguồn nước dồi dào |
| X |
Mật độ dân số không đều trên phạm vi toàn thế giới | X |
|
Kéo các đáp án vào ô tương ứng:
Đất phù sa sông phì nhiêu
Sông ngòi có nguồn nước dồi dào
Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
Địa hình bằng phẳng
Khí hậu nóng, khô hạn
Trình độ kinh tế lạc hậu
Đường đất dốc
Sườn núi khuất gió ẩm
Đông dânThưa dân
Đông dânĐất phù sa sông phì nhiêu
Sông ngòi có nguồn nước dồi dào
Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
Địa hình bằng phẳng
Thưa dânKhí hậu nóng, khô hạn
Trình độ kinh tế lạc hậu
Đường đất dốc
Sườn núi khuất gió ẩm
Tìm 3 lỗi sai trong đoạn văn sau:
Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi, thường có dân cư tập trung
đồng bằng các thành phố lớn. Trong khi đó các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn, ...) giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển, ... là những nơi thưa dân, mật độ dân số thấp.
* Tìm lỗi:
Những nơi kinh tế kém phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi, .... thường có dân cư tập trung đông đúc như các vùng núi cao, các thành phố lớn,... Trong khi đó các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn, ...), giao thông thuận lợi, kinh tế kém phát triển, ... là những nơi thưa dân, mật độ dân số thấp.
* Sửa lỗi:
Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi, .... thường có dân cư tập trung đông đúc như các vùng đồng bằng, các thành phố lớn,... Trong khi đó các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn, ...), giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển, ... là những nơi thưa dân, mật độ dân số thấp.
Chọn các đáp án đúng:
Trong những địa điểm sau, địa điểm nào có dân cư thưa thớt:
Thung lũng sông Nile
Hoang mạc Xahara
Đảo Grơn – len
Khu vực Tây Âu
Rừng rậm Amazon
Những địa điểm có dân cư thưa thớt gồm:
- Hoang mạc Xahara: do khí hậu khắc nghiệt, quá nóng và khô hạn.
- Đảo Grơn – len: do nằm trong phạm vi đới lạnh, khí hậu lạnh giá quanh năm
- Rừng rậm Amazon: là vùng rừng mưa nhiệt đới lớn nhất thế giới, có nhiều đầm lầy và các loài thú dữ nguy hiểm.
Đáp án:
Hoang mạc Sahara
Đảo Grơn – len
Rừng rậm Amazon
Chọn các đáp án sai:
Cho đoạn thông tin: “ Năm 2018, mật độ dân số trung bình toàn thế giới là 56 người/km2. Mật độ dân số của châu Á là 142 người/km2, châu Đại Dương là 5 người/km2”.
Mật độ dân số của châu Á cao gấp hơn 28 lần châu Đại Dương
Thế giới có mật độ dân số nhỏ hơn châu Á 1,2 lần
Châu Đại Dương có mật độ dân số nhỏ hơn thế giới hơn 11 lần
Mật độ dân số của thế giới biến động trong năm 2018
Các đáp án sai khi nói về đoạn thông tin trên là:
- Thế giới có mật độ dân số nhỏ hơn châu Á 1,2 lần (Sai vì, thực tế mật độ dân số của thế giới nhỏ hơn châu Á 142 : 56 = 2,5 lần)
- Mật độ dân số của thế giới biến động trong năm 2018 (Sai vì, không có dẫn chứng nào cho thấy sự biến động của mật độ dân số thế giới).
Đáp án:
Mật độ dân số của châu Á cao gấp hơn 28 lần châu Đại Dương
Châu Đại Dương có mật độ dân số nhỏ hơn thế giới hơn 11 lần
Tại sao hoang mạc Xahara có mật độ dân số thấp?
Do có nhiều thiên tai
Do chiến tranh, xung đột
Do khí hậu khô hạn
Do ít tài nguyên để khai thác
Hoang mạc Xahara do khí hậu quá nóng và khô hạn, lượng mưa ít và bề mặt chủ yếu là cát, không canh tác được, giao thông khó khăn, nên dân không tập trung đông.
Đáp án cần chọn là: C
Những nơi đông dân thường không có vị trí địa lý như thế nào?
Ven các vùng biển và hải cảng
Sâu trong lục địa
Trên các đồng bằng châu thổ
Trong các thành phố lớn
Những nơi đông dân thường có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông và cư trú như ven các vùng biển và hải cảng, trên các đồng bằng châu thổ hoặc trong các thành phố lớn.
Sâu trong lục địa, dân cư thường không đông do tính chất lục địa khô hạn của khí hậu.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn X vào các ô tương ứng
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố dân cư:
ĐÚNG SAI
Nơi có khí hậu lạnh. Ít mưa và nằm sâu trong các lục địa rộng, dân cư thưa thớt.
Dân cư thường tập trung đông ở những nơi có độ dốc địa hình lớn
Sa mạc là môi trường sống ưa thích của con người và các loài động vật
- Nơi có khí hậu lạnh, ít mưa và sâu trong các lục địa rộng, dân cư thưa thớt. (Đúng, vì điều kiện sống khó khăn, không thuận lợi cho cư trú và sản xuất).
- Dân cư thường tập trung đông ở những nơi có độ dốc địa hình lớn (Sai, vì khó khăn cho giao thông, đi lại)
- Sa mạc là môi trường sống ưa thích của con người và các loài động vật (Sai, vì các sa mạc có khí hậu rất khô hạn, nóng, bề mặt chủ yếu là cát. Không thích hợp cho việc cư trú của con người và sinh vật)
Đáp án:
Đặc điểm | Đúng | Sai |
Nơi có khí hậu lạnh. Ít mưa và nằm sâu trong các lục địa rộng, dân cư thưa thớt. | X |
|
Dân cư thường tập trung đông ở những nơi có độ dốc địa hình lớn |
| X |
Sa mạc là môi trường sống ưa thích của con người và các loài động vật |
| X |
Ngày nay, xu hướng di dân của con người thường tập trung đến:
Vùng làng quê yên tĩnh
Những vùng rừng núi
Các đô thị lớn
Đầu nguồn của sông
Có nhiều xu hướng di dân trên thế giới, nhưng đa phần dân cư sẽ tập trung đến các khu đô thị lớn do có điều kiện sống tốt, hiện đại, giao thông thuận lợi, kinh tế phát triển.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn các đáp án đúng:
Ở Việt Nam, đa phần dân cư sinh sống ở:
Vùng núi cao Tây Bắc
Trong các thành phố lớn
Trên các đồng bằng châu thổ rộng lớn
Trên các đảo xa bờ
- Ở Việt Nam, khu vực đồng bằng châu thổ và các đô thị lớn có dân cư tập trung rất đông đúc do điều kiện sống tốt, thuận lợi.
- Vùng núi cao Tây Bắc do địa hình hiểm trở, các đảo xa bờ do gặp khó khăn về giao thông trong trao đổi hàng hóa với đất liền, điều kiện sống trên các đảo chịu ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai như bão. Nên dân cư thưa thớt hơn.
Đáp án:
Trong các thành phố lớn
Trên các đồng bằng châu thổ rộng lớn
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Cho nhận định sau: “Trong tổng số hơn 96 triệu người dân Việt Nam, tỉ lệ dân sinh sống ở thành thị là chủ yếu”. Đúng hay sai?
Sai, vì nền kinh tế chính của nước ta vẫn là nông nghiệp, nên phần lớn dân cư vẫn sinh sống ở nông thôn. Tỉ lệ dân nông thôn luôn cao hơn thành thị.
Thành phố nào đông dân nhất thế giới?
Thượng Hải (Trung Quốc)
Niu Đê-li (Ấn Độ)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
Thành phố đông dân nhất thế giới là Tô-ky-ô (Nhật Bản)
Đáp án cần chọn là: D
Siêu đô thị là các thành phố có số dân từ
8 – 10 triệu dân
10 triệu dân trở lên
trên 5 triệu dân
dưới 10 triệu dân
Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên được gọi là siêu đô thị.
Đáp án cần chọn là: D
Sự gia tăng của dân số và sự phát triển của kinh tế đã làm cho:
Tỉ lệ trẻ em sinh ra ngày càng nhiều
Dân cư di cư liên tục trên thế giới
Số lượng các thành phố lớn gia tăng
Số người phụ thuộc ít
Sự gia tăng của dân số và sự phát triển của kinh tế đã làm cho số lượng các thành phố lớn gia tăng.
Đáp án cần chọn là: C
Châu lục nào trên thế giới có nhiều thành phố trên 1 triệu dân nhất?
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Á là châu lục có nhiều thành phố trên 1 triệu dân nhất thế giới.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn các đáp án đúng:
Tại sao châu Á là nơi phân bố của nhiều đô thị lớn trên thế giới?
Do dân cư tập trung từ lâu đời với mật độ dày đặc
Đồng bằng chiếm diện tích lớn thuận lợi cho tập trung dân cư
Nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển năng động
Châu Á là nơi phân bố của nhiều đô thị lớn trên thế giới vì là châu lục đông dân, dân cư tập trung từ lâu đời, lại có các nền kinh tế đang phát triển năng động.
Đáp án:
Do dân cư tập trung từ lâu đời với mật độ dày đặc
Nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển năng động
Các thành phố lớn có vai trò như thế nào đến nền kinh tế thế giới?
Kiểm soát nền kinh tế
Kết nối các nền kinh tế
Không tác động đến kinh tế
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Trong nền kinh tế toàn cầu, các thành phố lớn có vai trò rất quan trọng trong việc kết nối các nền kinh tế thế giới.
Đáp án cần chọn là: B
Nối các ý ở cột A với cột B cho phù hợp:
Ghép tên các quốc gia với các thành phố lớn tương ứng:
Tô-ky-ô Nhật Bản
New Delhi Ấn Độ
Thượng Hải Trung Quốc
Xao Pao-lô Bra-xin
- Tô-ky-ô (Nhật Bản)
- Niu Đê-li (Ấn Độ)
- Thượng Hải (Trung Quốc)
- Xao Pao-lô (Bra-xin)
Những thành phố lớn ở châu Á có số dân từ 20 triệu người trở lên là:
Tô-ky-ô và Thượng Hải
Ca-ra-si và Mum-bai
Bắc Kinh và Trùng Khánh
Thượng Hải và Ô-sa-ca
Những thành phố trên 20 triệu dân ở châu Á là: Tô-ky-ô, Thượng Hải, Mum-bai,...
Đáp án cần chọn là: A
Siêu đô thị Cai-rô nằm trên quốc gia nào?
Ấn Độ
Ai Cập
Trung Quốc
Nhật Bản
Cai-rô là siêu đô thị và thủ đô của Ai Cập.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn X vào các ô cho phù hợp:
Quá trình phát triển các khu đô thị có ảnh hưởng tích cực như thế nào?
ĐÚNG SAI
Cải thiện cảnh quan sạch – đẹp
Gia tăng các tệ nạn xã hội
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân
- Quá trình đô thị hóa mang lại nhiều mặt tích cực như: cải thiện môi trường sống sạch đẹp khang trang, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống và mức thu nhập cho người dân, ...
- Gia tăng các tệ nạn xã hội không phải mặt tích cực của đô thị hóa.
Đáp án:
Ảnh hưởng | Đúng | Sai |
Cải thiện cảnh quan sạch – đẹp | X |
|
Gia tăng các tệ nạn xã hội |
| X |
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước | X |
|
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân | X |
|
Chọn các đáp án đúng
Hậu quả của quá trình phát triển các đô thị nhanh không có kế hoạch là:
Không gian cư trú chật hẹp
Kinh tế tăng trưởng cao
Thu nhập của người dân được cải thiện
Nạn tắc đường, tai nạn giao thông
Ô nhiễm môi trường sống
Các đô thị phát triển thường đi kèm với sự phát triển kinh tế. Nếu các khu đô thị chỉ gia tăng nhanh về dân cư nhưng không phát triển kinh tế nhanh, sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng như:
- Thiếu không gian cư trú
- Nạn tắc đường, tai nạn giao thông
- Ô nhiễm môi trường sống
Ngoài ra còn kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng tình trạng thất nghiệp ở các thành phố lớn,...
Đáp án:
Không gian cư trú chật hẹp
Nạn tắc đường, tai nạn giao thông
Ô nhiễm môi trường sống
Châu lục nào có ít siêu đô thị nhất thế giới?
Châu Á
Châu Đại Dương
Châu Âu
Châu Phi
Châu Đại Dương là châu lục ít siêu đô thị nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Cho nhận định: “ Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới nhưng siêu đô thị lớn nhất thế giới không nằm ở Trung Quốc”. Đúng hay sai?
Đúng, vì siêu đô thị lớn nhất thế giới là Tô-ky-ô (Nhật Bản), không phải của Trung Quốc.
Đáp án: Đúng
Ở nước ta, đô thị nào có số dân đông nhất?
Thành phố Hà Nội
Thành phố Đà Nẵng
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Cần Thơ
Đô thị có số dân đông nhất Việt Nam hiện nay là thành phố Hồ Chí Minh với hơn 8,9 triệu dân.
Đáp án: C
Đáp án cần chọn là: C
Phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại, đảm bảo không gian sống của con người
bảo đảm sự phát triển cho thế hệ tương lai mà không ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại
nhằm bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm, thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không tổn hại đến thế hệ tương lai
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Đáp án cần chọn là: D
Tác động nào của con người không vì sự phát triển bền vững?
Khai thác khoáng sản với số lượng lớn để xuất khẩu
trồng rừng, bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm
Xử lý chất thải độc hại trước khi thải vào không khí
Bón phân cải tạo đất trồng, cày xới đất tơi xốp
“Khai thác khoáng sản với số lượng lớn để xuất khẩu” không phải là việc làm đảm bảo sự phát triển bền vững, vì việc khai thác và sử dụng làm cho khoáng sản suy giảm về số lượng và chất lượng. Ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng khoáng sản của các thế hệ tương lai.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn các đáp án đúng
Những việc làm không hướng tới mục tiêu phát triển bền vững là:
Trồng rừng, phủ xanh đất trống
Xử lý rác thải thành phân bón
Bỏ chai, lọ thuốc trừ sâu xuống sông
Tái chế rác thải nhựa
Khai thác không đi đôi với bảo vệ rừng
- Những việc làm không hướng tới mục tiêu phát triển bền vững là:
+ Bỏ chai, lọ thuốc trừ sâu xuống sông: vì có thể gây hại đến môi trường nước, ô nhiễm nước, mất mĩ quan và làm chết các sinh vật dưới nước,...
+ Khai thác không đi đôi với bảo vệ rừng: vì tài nguyên rừng suy thoái, kéo theo sự suy thoái của nhiều loại tài nguyên khác như đất (dễ xói mòn), khí hậu biến đổi, nguồn nước ngầm suy kiệt,...
Đáp án:
Bỏ chai, lọ thuốc trừ sâu xuống sông
Khai thác không đi đôi với bảo vệ rừng
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Tài nguyên khoáng sản là nguồn tài nguyên vô tận.
Sai, vì khoáng sản là một loại tài nguyên rất quan trọng đối với con người, nhất là ngành công nghiệp. Tài nguyên khoáng sản là có hạn và không thể phục hồi, nên nếu không bảo vệ và tiết kiệm khoáng sản, sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của thế hệ tương lai. Không hướng tới sự phát triển bền vững.
Mục tiêu cao nhất của sự phát triển bền vững là?
Phục vụ nhu cầu sử dụng của con người hiện tại
Nâng cao sức khỏe và tuổi thọ cho con người
Thúc đẩy kinh tế, nâng tầm tri thức thế giới
Đảm bảo cho nhu cầu của các thế hệ tương lai
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
Do vậy, mục tiêu cao nhất của phát triển bền vững là: Đảm bảo cho nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Đáp án cần chọn là: D
Chọn các đáp án đúng
Bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa trong việc:
Giữ gìn đa dạng sinh học
Giảm thiểu sự suy thoái của môi trường
Mở rộng diện tích đất đai
Ngăn chặn ô nhiễm môi trường
Thu hẹp môi trường sống của sinh vật
Bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa trong việc giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên.
Nối các ý ở cột A với cột B cho phù hợp
Cách khai thác tài nguyên thông minh với:
Khoáng sảnvừa sử dụng tiết kiệm, sản xuất vật liệu khác thay thế
Đất, sinh vậtvừa sử dụng, vừa khôi phục
Không khí, nướctránh làm ô nhiễm, giảm chất lượng.
Cách khai thác tài nguyên thông minh với:
- Khoáng sản: vừa sử dụng tiết kiệm, sản xuất vật liệu khác thay thế
- Đất, sinh vật: vừa sử dụng, vừa khôi phục
- Không khí, nước: tránh làm ô nhiễm, giảm chất lượng.
Chọn X vào các ô tương ứng:
Giải pháp nào dưới đây góp phần bảo vệ tự nhiên khỏi sự ô nhiễm không khí?
ĐÚNGSAI
Tích cực trồng cây xanh, đặc biệt là những đô thị lớn
Lắp đặt hệ thống lọc nước thải, rác thải trước khi xả ra sông suối
Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường
Trả lời:
* Giải pháp góp phần bảo vệ tự nhiên khỏi sự ô nhiễm không khí là:
- Tích cực trồng cây xanh, đặc biệt là những đô thị lớn.
- Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.
* Lắp đặt hệ thống lọc nước thải, rác thải trước khi xả ra sông suối. Không phải giải pháp bảo vệ không khí.
Đáp án:
Giải pháp | Đúng | Sai |
Tích cực trồng cây xanh, đặc biệt là những đô thị lớn | X |
|
Lắp đặt hệ thống lọc nước thải, rác thải trước khi xả ra sông suối |
| X |
Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường | X |
|
Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường không khí không được bảo vệ?
Không khí tự phục hồi và trong lành trở lại
Không khí ngày càng ô nhiễm
Không khí dần mất đi độ ẩm
Không khí cạn kiệt và biến mất
Nếu không được bảo vệ, môi trường không khí sẽ ngày càng ô nhiễm.
Đáp án cần chọn là: BCâu 63. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Cho nhận định: “Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ sự sống và duy trì sự phát triển của con người”. Đúng hay sai?
Đúng, vì:
- Bảo vệ tự nhiên như không khí, đất, nước, ... khỏi sự ô nhiễm góp phần bảo vệ sức khỏe cho con người khỏi các bệnh nguy hiểm như viêm phổi, ung thư,...
- Khai thác tài nguyên tiết kiệm và hợp lý: góp phần đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội của con người ở hiện tại cũng như trong tương lai.
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí không phải là:
Khói bụi từ các phương tiện giao thông
Khí thải từ các nhà máy công nghiệp
Khí CO2 do thực vật nhả vào không khí
Khí thải từ các bãi rác trong thành phố
Ô nhiễm không khí được gây ra bởi nhiều nguyên nhân:
- Khói bụi từ các phương tiện giao thông
- Khí thải từ các nhà máy công nghiệp
- Khí thải sinh hoạt, từ các bãi rác...v...v....
Khí CO2 do thực vật nhả ra trong quá trình hô hấp không phải nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn các đáp án đúng
Không khí bị ô nhiễm sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng nào?
Xảy ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính
Biến đổi gen ở các loài sinh vật
Gây ra các bệnh về đường hô hấp
Ô nhiễm không khí để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng:
- Gây ra các bệnh về đường hô hấp cho con người như ung thư phổi, viêm phổi,...
- Trong không khí chứa nhiều các chất khí nhà kính: làm cho Trái Đất nóng lên
- Tác động xấu đến động – thực vật bởi các chất khí độc hại làm giảm một số chức năng ở thực vật, mưa acid cho không khí ô nhiễm còn làm cháy đốm hoặc rụng lá, ...
Tuy nhiên, ô nhiễm không khí không làm biến đổi gen.
Đáp án: B
Xảy ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính
Gây ra các bệnh về đường hô hấp
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên không nhằm:
Hạn chế sự suy giảm về số lượng tài nguyên
Đảm bảo nguồn tài nguyên cho con người
Làm cho tài nguyên ngày càng giàu có
Hạn chế sự suy giảm về chất lượng tài nguyên
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên không làm cho tài nguyên ngày càng giàu có.
Đáp án cần chọn là: C
Vai trò của bảo vệ tự nhiên không phải là:
Bảo vệ được không gian sống của con người
Giúp tuổi thọ của con người cao hơn
Đảm bảo cho con người sống trong môi trường trong lành
Tạo điều kiện thuận lợi cho con người phát triển kinh tế - xã hội
Vai trò của bảo vệ tự nhiên là:
Bảo vệ được không gian sống của con người
Đảm bảo cho con người sống trong môi trường trong lành
Tạo điều kiện thuận lợi cho con người phát triển kinh tế - xã hội
Bảo vệ tự nhiên không góp phần khiến cho tuổi thọ của con người cao hơn, vì môi trường chỉ quyết định một phần đến sức khỏe con người, phần còn lại phụ thuộc vào nếp sống điều độ để duy trì tuổi thọ.
Đáp án cần chọn là: B
Đối với tài nguyên khoáng sản, cần làm gì để khai thác thông minh?
Vừa sử dụng và vừa khôi phục, tái tạo
Tránh làm ô nhiễm, giảm chất lượng
Đẩy mạnh khai thác với số lượng lớn
Sử dụng tiết kiệm và sản xuất vật liệu thay thế
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi, do vậy trong quá trình khai thác cần sử dụng tiết kiệm và tận dụng các vật liệu, nguồn năng lượng khác thay thế.
Ví dụ: Tái chế lại sắt vụn để sử dụng, sử dụng năng lượng Mặt Trời thay cho việc tạo ra điện từ than,...
Đáp án cần chọn là: D
Loại tài nguyên nào trên Trái Đất không thể phục hồi?
Nước
Đất
Khoáng sản
Rừng
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi.
Đáp án cần chọn là: C
Để bảo tồn sinh học, chúng ta cần:
ĐÚNG SAI
Không khai thác rừng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt
Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn các loài sinh vật
Ban hành luật bảo vệ các loài động – thực vật quý hiếm
* Để bảo tồn đa dạng sinh học cần:
- Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn các loài sinh vật
- Ban hành luật bảo vệ các loài động – thực vật quý hiếm
* “Không khai thác rừng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt” là không cần thiết, vì rừng có thể phục hồi, trong quá trình khai thác cần kết hợp trồng lại rừng để vừa đảm bảo phát triển kinh tế vừa bảo vệ được môi trường.
Đáp án:
Giải pháp | Đúng | Sai |
Không khai thác rừng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt |
| X |
Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn các loài sinh vật | X |
|
Ban hành luật bảo vệ các loài động – thực vật quý hiếm | X |
|




