5 bài tập Giải phương trình bậc hai (có lời giải)
Đề thi

5 bài tập Giải phương trình bậc hai (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 981 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải các phương trình sau:

       a) \(2{x^2} - 7x + 3 = 0\);           b) \(6{x^2} + x + 5 = 0\);

       c) \(6{x^2} + x - 5 = 0\);              d) \(3{x^2} + 5x + 2 = 0\);

         e) \({y^2} - 8y + 16 = 0\);      f) \(16{z^2} + 24z + 9 = 0\).

Xem đáp án

a)      \(a = 2,\,b =  - 7,\,c = 3\)

\(\Delta  = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2.3 = 25\) do đó \(\sqrt \Delta   = 5\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) + 5}}{{2.2}} = \frac{{12}}{4} = 3,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) - 5}}{{2.2}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)           

Vậy \(S = \left\{ {\frac{1}{2};3} \right\}\)

b)      \(a = 6,\,b = 1,\,c = 5\)

\(\Delta  = {1^2} - 4.6.5 =  - 119 < 0\). Phương trình vô nghiệm.

c)      \(a = 6,\,b = 1,\,c =  - 5\)

\(\Delta  = {1^2} - 4.6.\left( { - 5} \right) = 121\) do đó \(\sqrt \Delta   = 11\)

Phương trình có hai nghiệm  \({x_1} = \frac{{ - 1 + 11}}{{2.6}} = \frac{5}{6},{x_2} = \frac{{ - 1 - 11}}{{2.6}} =  - 1\).

 Vậy \(S = \left\{ { - 1;\frac{5}{6}} \right\}\)

d)      \(a = 3,\,b = 5,\,c = 2\)

\(\Delta  = {5^2} - 4.3.2 = 1\) do đó \(\sqrt \Delta   = 1\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{ - 5 + 1}}{{2.3}} = \frac{{ - 2}}{3}\) ;   \({x_2} = \frac{{ - 5 - 1}}{{2.3}} =  - 1\)

Vậy \[S = \left\{ { - 1;\frac{{ - 2}}{3}} \right\}\]

e)      \(a = 1,\,b =  - 8,\,c = 16\)

\(\Delta  = {\left( { - 8} \right)^2} - 4.1.16 = 0\)

Phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{8}{2} = 4\)

f)      \(a = 16,\,b = 24,\,c = 9\).

\(\Delta  = {24^2} - 4.16.9 = 0\)

Phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} =  - \frac{{24}}{{2.16}} = \frac{{ - 3}}{4}\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Xác định \(a,\,b,\,c\) rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình

       a) \(4{x^2} + 4x + 1 = 0\);           b) \(1385{x^2} - 14x + 1 = 0\);

       c) \(5{x^2} - 6x + 1 = 0\);            d) \( - 3{x^2} + 4\sqrt 6 x + 4 = 0\).

Xem đáp án

a) \(a = 4,\,b = 2,\,c = 1\)

\(\Delta = {2^2} - 4.1 = 0\)

Phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = - \frac{2}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\)

b) \(a = 13852,\,b' = 7,\,c = 1.\)

\(\Delta ' = {\left( { - 7} \right)^2} - 13852.1 = 49 - 13852 < 0\)

Phương trình vô nghiệm.

c) \(a = 5,\,b' = - 3,\,c = 1\)

\(\Delta ' = {\left( { - 3} \right)^2} - 5.1 = 4\) do đó \(\sqrt \Delta   = 2\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{3 + 2}}{5} = 1\) ; \({x_2} = \frac{{3 - 2}}{5} = \frac{1}{5}\)

Vậy \[S = \left\{ {1;\frac{1}{5}} \right\}\]

d) \(a = - 3,\,b' = 2\sqrt 6 ,\,c = 4\)

\(\Delta ' = {\left( {2\sqrt 6 } \right)^2} - \left( { - 3} \right).4 = 36\) do đó \(\sqrt \Delta   = 6\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{ - 2\sqrt 6 + 6}}{{ - 3}} = \frac{{2\sqrt 6 - 6}}{3}\) ; \({x_2} = \frac{{ - 2\sqrt 6 - 6}}{{ - 3}} = \frac{{2\sqrt 6 + 6}}{3}\)

Vậy \[S = \left\{ {\frac{{2\sqrt 6 - 6}}{3};\frac{{2\sqrt 6 + 6}}{3}} \right\}\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Đưa các phươg trình sau về dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) rồi dùng công thức nghiệm thu gọn

Để tìm giá trị gần đúng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) nghiệm của các

phương trình:

       a) \(3{x^2} - 2x = {x^2} + 3\);    b) \({\left( {2x - \sqrt 2 } \right)^2} - 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\);

       c) \(3{x^2} + 3 = 2\left( {x + 1} \right)\);       d) \(0,5x\left( {x + 1} \right) = \left( {x - 1} \right){}^2\).

Xem đáp án

a)      Ta có \(3{x^2} - 2x = {x^2} + 3 \Leftrightarrow 2{x^2} - 2x - 3 = 0\)

\(a = 2,b' =  - 1,c =  - 3.\,\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 2\left( { - 3} \right) = 7\).

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{2} \approx 1,82\); \({x_2} = \frac{{1 - \sqrt 7 }}{2} \approx  - 0,82\)

b)      Ta có \({\left( {2x - \sqrt 2 } \right)^2} - 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\)

\(4{x^2} - 4\sqrt 2 x - 1 = {x^2} - 1\)

\(3{x^2} - 4\sqrt 2 x + 2 = 0;\)

\(a = 3,b' =  - 2\sqrt 2 ,c = 2\)                           \(\Delta ' = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} - 3.2 = 2\).

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{2\sqrt 2  + \sqrt 2 }}{3} = \sqrt 2  \approx 1,41;\)  \({x_2} = \frac{{2\sqrt 2  - \sqrt 2 }}{3} = \frac{{\sqrt 2 }}{3} \approx 0,47\)

c)      Ta có \(3{x^2} + 3 = 2\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow 3{x^2} - 2x + 1 = 0;a = 3,b' =  - 1,c = 1\)

\(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 3.1 =  - 2 < 0\). Phương trình vô nghiệm.

d)      \(0,5x\left( {x + 1} \right) = \left( {x - 1} \right){}^2\)

\(0,5{x^2} - 2,5x + 1 = 0\)

\({x^2} - 5x + 2 = 0;a = 1,b =  - 2,5,c = 2\)

\(\Delta ' = {\left( { - 2,5} \right)^2} - 1.2 = 4,25\).

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 2,5 + \sqrt {4,25}  \approx 4,65;{x_2} = 2,5 - \sqrt {4,25}  \approx 0,44\) 

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình :

       a) \(25{x^2} - 16 = 0\);                b) \(2{x^2} + 3 = 0\);

       c) \(4,2{x^2} + 5,46x = 0\);         d) \(4{x^2} - 2\sqrt 3 x = 1 - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

a)      \(25{x^2} - 16 = 0\).

\(\begin{array}{l}{x^2} = \frac{{16}}{{25}}\\x =  \pm \frac{4}{5}\end{array}\)

Tập nghiệm \(S = \left\{ { - \frac{4}{5};\frac{4}{5}} \right\}\)

b)      Vì \(2{x^2} + 3 > 0\)với mọi \(x\) nên phương trình đã cho vô nghiệm.

c)      \(4,2{x^2} + 5,46x = 0\)

\(x\left( {4,2x + 5,46} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 0\\4,2x + 5,46 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - \frac{{5,46}}{{4,2}} =  - 1,3\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy \(S = \left\{ {0; - 1,3} \right\}\)

d)      \(4{x^2} - 2\sqrt 3 x = 1 - \sqrt 3 \)

\(4{x^2} - 2\sqrt 3 x + \sqrt 3  - 1 = 0\)

\(a = 4,b' =  - \sqrt 3 ,c = \sqrt 3  - 1.\,\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - 4\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\).

\( = 3 - 4\sqrt 3  + 4 = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^2}\)

\(\sqrt {\Delta '}  = 2 - \sqrt 3 \).

Phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = \frac{{\sqrt 3  + 2 - \sqrt 3 }}{4} = \frac{1}{2};\) \({x_2} = \frac{{\sqrt 3  - 2 + \sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3  - 1}}{2}\)

Vậy \(S = \left\{ {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3  - 1}}{2}} \right\}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải  phương trình

       a) \({x^2} = 12x + 228\);             b) \(\frac{1}{{12}}{x^2} + \frac{7}{{12}} = 19\).

Xem đáp án

a)      \({x^2} = 12x + 228\)

\({x^2} - 12x - 228 = 0\)

\(a = 1,b' =  - 6,c =  - 228.\,\Delta ' = {\left( { - 6} \right)^2} - 1\left( { - 228} \right) = 324;\sqrt {\Delta '}  = 18;\)

Phương trình có hai nghiệm : \({x_1} = \frac{{6 + 18}}{1} = 24;\,\,\,\,{x_2} = \frac{{6 - 18}}{1} = 12\)

Vậy \(S = \left\{ { - 12;24} \right\}\)

b)      \(\frac{1}{{12}}{x^2} + \frac{7}{{12}}x = 19\)

\({x^2} + 7x - 228 = 0\)

\(a = 1,b' = 7,c =  - 228\) \(\Delta ' = {7^2} - 4.1\left( { - 228} \right) = 961 = {31^2}\)

Phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = \frac{{ - 7 + 31}}{2} = 12;\,\,\) \(\,\,{x_2} = \frac{{ - 7 - 31}}{2} =  - 19\)

Vậy \(S = \left\{ { - 19;12} \right\}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả