4 bài tập Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = ax^2 (a ≠ 0)(có lời giải)
Đề thi

4 bài tập Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = ax^2 (a ≠ 0)(có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 984 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số: \[y = \frac{3}{2}{x^2}\], \[y = - \frac{3}{2}{x^2}\]. Điền vào những ô trống của các bảng sau rồi vẽ hai đồ thị trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = \frac{3}{2}{x^2}\]

 

 

 

 

 

 

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = - \frac{3}{2}{x^2}\]

 

 

 

 

 

Nhận xét về tính đối xứng của hai đồ thị đối với trục \[Ox\].

Xem đáp án

Bảng giá trị của các hàm số

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = \frac{3}{2}{x^2}\]

6

\[\frac{3}{2}\]

0

\[\frac{3}{2}\]

6

\[y = - \frac{3}{2}{x^2}\]

\[ - 6\]

\[ - \frac{3}{2}\]

0

\[ - \frac{3}{2}\]

\[ - 6\]

Hai đồ thị trên đối xứng nhau qua trục \[Ox\].

                                               Cho hàm số: \[y = \frac{3}{2}{x^2}\], \[y = (ảnh 1)
2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số: \[y = \frac{1}{2}{x^2}\]; \[y = {x^2}\]; \[y = 2{x^2}\].

a) Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm ba điểm \[A\], \[B\], \[C\] có cùng hoành độ \[x =  - 1,5\] theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Xác định tung độ tương ứng của chúng.

c) Tìm ba điểm \[A'\], \[B'\], \[C'\] có cùng hoành độ \[x = 1,5\] theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Kiểm tra tính đối xứng của \[A\] và \[A'\], \[B\] và \[B'\], \[C\] và \[C'\].

d) Với mỗi hàm số trên, hãy tìm giá trị \[x\] điểm hàm số đó có giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Bảng giá trị của các hàm số:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = \frac{1}{2}{x^2}\]

2

\[ - \frac{1}{2}\]

0

\[\frac{1}{2}\]

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

\[y = 2{x^2}\]

8

2

0

2

8

                                     Cho hàm số: \[y = \frac{1}{2}{x^2 (ảnh 1)

b) Ký hiệu \[{y_A}\] là tung độ của \[A\]. Thay \[x = - 1,5\]vào lần lượt các hàm số ta được:

\[{y_A} = \frac{1}{2}{\left( { - 1,5} \right)^2} = 1,125\]

\[{y_B} = {\left( { - 1,5} \right)^2} = 2,25\]

\[{y_C} = 2{\left( { - 1,5} \right)^2} = 4,5\]

c) Tương tự thay \[x = 1,5\] vào lần lượt các hàm số ta được:

\[{y_A} = \frac{1}{2}{\left( {1,5} \right)^2} = 1,125\]

\[{y_B} = {\left( {1,5} \right)^2} = 2,25\]

\[{y_C} = 2{\left( {1,5} \right)^2} = 4,5\]

Vậy \[A\] và \[A'\], \[B\] và \[B'\], \[C\] và \[C'\] đối xứng nhau qua \[Oy\].

d) Ta có \[y = \frac{1}{2}{x^2} \ge 0\]; \[y = {x^2} \ge 0\]; \[y = 2{x^2} \ge 0\] với mọi \[x\] nên với \[x = 0\] thì các hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}\].

a) Vẽ đồ thị hàm số đó.

b) Tính các giá trị \[f\left( { - 8} \right)\]; \[f\left( { - 1,3} \right)\]; \[f\left( { - 0,75} \right)\]; \[f\left( {1,5} \right)\].

c) Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị \[{\left( {0,5} \right)^2}\]; \[{\left( { - 1,5} \right)^2}\]; \[{\left( {2,5} \right)^2}\].

d) Dùng đồ thị để ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diễn các số \[\sqrt 3 \]; \[\sqrt 7 \].

Xem đáp án

a) Bảng giá trị hàm số và đồ thị:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

                                                                             Cho hàm số \[y = f\left( x \ (ảnh 1)

b) Tính các giá trị

\[x\]

\[ - 8\]

\[ - 1,3\]

\[ - 0,75\]

1,5

\[y = f\left( x \right) = {x^2}\]

64

1,69

0,5625

2,25

c) d) học sinh tự làm.

Chẳng hạn để ước lượng giá trị \[{\left( {0,5} \right)^2}\] ta tìm tung độ \[{y_A}\] của điểm \[A\] thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] ứng với hoành độ \[{x_A} = 0,5\].

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = - 0,75{x^2}\]. Qua đồ thị hàm số đó, hãy cho biết khi \[x\] tăng từ \[ - 2\] đến 4 thì giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của \[y\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bảng giá trị:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

4

\[y = - 0,75{x^2}\]

\[ - 3\]

\[ - 0,75\]

0

\[ - 0,75\]

\[ - 12\]

Vì \[ - 2 < 0 < 4\] nên khi \[x = 0\] thì \[y = 0\] là giá trị lớn nhất của hàm số.

Khi \[x = - 2\] thì: \[y = - 0,75{\left( { - 2} \right)^2} = - 3\]

Khi \[x = 4\] thì: \[y = - 0,75{\left( 4 \right)^2} = - 12 < - 3\]

Vậy khi \[ - 2 \le x \le 4\] thì giá trị nhỏ nhất của hàm số là \[ - 12\] khi \[x = 4\].

                                                            Cho hàm số \[y =  - 0,75{x^2}\]. Qua đồ thị hàm số đó, hãy cho biết khi \[x\] tăng từ \[ - 2\] đến 4 thì giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của \[y\] là bao nhiêu? (ảnh 1)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả