
34 câu Trắc nghệm Toán 6 Bài 15: Tìm một số biết giá trị một phân số của nó có đáp án
34 câu hỏi
30 cái kẹo
36 cái kẹo
40 cái kẹo
18 cái kẹo.
Đáp án A
Khánh cho Linh số kẹo là:
(cái kẹo)
Vậy Khánh cho Linh 30 cái kẹo.
28
21
20
18
Đáp án A
Số công nhân nữ của tổ là: (công nhân)
12 học sinh giỏi
15 học sinh giỏi
14 học sinh giỏi
20 học sinh giỏi
Đáp án D
Lớp 6A có số học sinh giỏi là:
(học sinh giỏi)
Vậy lớp 6A có 20 học sinh giỏi.
34
25
45
50
Đáp án D
Lan có số quyển vở là: (quyển vở).
25%
35%
20%
40%
Đáp án C
Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp là:
Vậy số học sinh giỏi Toán chiếm 20% số học sinh cả lớp.
75km
48km
70km
80km
Đáp án C
Chiều dài đoạn đường đó là:
(Km)
Vậy chiều dài đoạn đường là 70km
75km
48km
70km
80km
Đáp án C
Chiều dài đoạn đường đó là:
(Km)
Vậy chiều dài đoạn đường là 70km
9m
48m
15m
8m
Đáp án C
Ta có:
Chiều dài mảnh vải đó là:
Đáp án A
Đổi 6km = 6000m
+ Tỉ số của 2700m và 6000m là
+ Tỉ số phần trăm của 2700m so với 6000m là
Đáp án A
Đổi 0,3tạ = 30kg
+ Tỉ số của 12kg và 30kg là:
+ Tỉ số phần trăm của 12kg so với 30kg là:
Đáp án B
Đáp án A: nên A đúng.
Đáp án B: nên B sai.
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D đúng.
Đáp án D
Đáp án A: nên A đúng.
Đáp án B: nên B đúng
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D sai
100
60
30
50
Đáp án D
Đổi
Số đó là:
Vậy số cần tìm là 50
100
Đáp án D
Đổi
Số đó là:
Vậy số cần tìm là: .
390kg
120kg
270kg
385kg
Đáp án D
Có số gạo tám thơm là:
Có số gạo nếp là:
Có số gạo tẻ là:
Vậy số gạo tẻ là 385kg
3
12
27
6
Đáp án D
Có số cây mít là: cây
Có số cây cam là: cây
Có số cây xoài là: 72 – 18 – 48 = 6 cây
150m
140m
1500m
160m.
Đáp án D
Chiều dài thực tế của hình chữ nhật là:
Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là:
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
1500m
4200m
1600m
2400m
Đáp án D
Cạnh thực tế của hình vuông là:
Chu vi của hình vuông đó là:
Đáp án C
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Diện tích hình chữ nhật là:
Vậy diện tích hình chữ nhật là
Đáp án C
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Diện tích hình chữ nhật là:
Đáp án B
Số dầu ở thùng thứ nhất là:
Số dầu ở thùng thứ hai là:
Cả hai thùng có số lít dầu là:
128
159
195
99
Đáp án B
Số sách văn là: quyển
Số sách toán là: quyển
Tổng số sách văn và toán là: 99 + 60 = 159 quyển.
150 quả
100 quả
145 quả
140 quả
Đáp án A
Trong rổ có số quả táo là: (quả)
Trong rổ có số quả xoài là: (quả)
Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: 50 + 45 + 55 = 150 (quả)
15 quả
10 quả
14 quả
19 quả
Đáp án A
Mai ăn số quả táo là: (quả)
Còn lại: 25 – 5 = 20 (quả)
Lan ăn số táo là: 25%.20 = 5 (quả)
Còn lại số táo là: 20 – 5 = 15 (quả)
12kg
18kg
25kg
30kg
Đáp án A
Số kg bột mì đã bán là:
Số kg bột mì còn lại là: 42 – 30 = 12(kg)
420 tấn
440 tấn
460 tấn
480 tấn
Đáp án D
Số tấn gạo kho đã xuất ra là: (tấn)
Số tấn gạo còn lại là: 900 – 420 = 480 (tấn).
311000 đồng
113000 đồng
133000 đồng
131000 đồng
Đáp án C
Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: (đồng)
Số tiền lúc đầu Hùng có là: 57000 + 76000 = 133000 (đồng)
16 lít.
24 lít.
30 lít.
40 lít.
Đáp án C
Phân số chỉ số dầu đã lấy đi là: (số dầu đựng trong thùng lúc đầu).
số dầu đựng trong thùng lúc đầu là 16 lít. Do đó số dầu đựng trong thùng lúc đầu là: (lít).
30 học sinh
8 học sinh
6 học sinh
16 học sinh.
Đáp án C
Lớp 6A có số học sinh là: (học sinh)
Lớp 6A có số học sinh nữ là: 30 – 24 = 6 (học sinh)
48 học sinh
20 học sinh
18 học sinh
16 học sinh
Đáp án C
Lớp 6A có số học sinh là: (học sinh)
Lớp 6A có số học sinh nữ là: 48 – 30 = 18 (học sinh).
Đáp án C
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Đáp án B
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
20 học sinh.
17 học sinh.
19 học sinh.
16 học sinh.
Đáp án D
Đổi , tức là số học sinh nam bằng số học sinh nữ.
Tổng số phần là: 4 + 5 = 9(phần)
Lớp 6A có số học sinh nam là: 36:9.4 = 16 (học sinh)
Vậy lớp có 16 học sinh nam.
20 học sinh.
18 học sinh.
19 học sinh.
17 học sinh.
Đáp án B
Đổi , tức là số học sinh nam bằng số học sinh nữ.
Tổng số phần là: 3 + 4 = 7 (phần)
Lớp 6B có số học sinh nam là: 42:7.3 = 18 (học sinh)
Vậy lớp 6B có 18 học sinh nam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)













