
40 câu hỏi
Amilozơ
Nilon-6,6
Cao su isopren
Cao su buna
Đáp án A
2
3
4
5
Đáp án B
Tơ tổng hợp: tơ nitron; tơ nilon-6; tơ nilon-6,6.
Tơ bán tổng hợp: tơ axetat; tơ visco.
166.
1606.
83.
803.
Đáp án B
Tơ nilon-6,6 = [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-)n (M = 226n).
→ số mắt xích trong loại tơ trên
1
2
3
4
Đáp án B
(C2H3Cl)k + Cl2 → C2kH3k-1Clk+1 (Y) + HCl
=> k = 2
CH2=CHCl.
Cl2C=CCl2.
ClCH=CHCl.
CH2=CH-CH2Cl.
Đáp án A
Tơ tằm và tơ enang
Tơ visco và tơ axetat.
Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
Tơ visco và tơ nilon-6,6
Đáp án B
Poli( etilen terephtalat)
Polipropilen
Polibutadien
Poli ( metyl metacrylat)
Đáp án A
Poli (vinyl clorua) + Cl2 B. Cao su thiên nhiên + HCl
C. Amilozo + H2O D. Poli(vinyl axetat)
Cao su thiên nhiên + HCl
Amilozo + H2O
Poli(vinyl axetat)
Đáp án C
20.
B 21.
22.
D 23.
Đáp án C
Tơ nilon – 6,6: (OC-[CH2]4-CONH-[CH2]6-NH)n
Số H trong một mắt xích là 22
to tằm
tơ capron
tơ nilon-6,6
tơ visco
Đáp án C
Bông.
Tơ visco.
Tơ tằm.
Tơ nilon–6,6.
Đáp án B
- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) thuộc loại tơ hóa học: xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa hóa học ( ví dụ tơ visco, tơ xenlulozo axetat...).
- Bông, Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp
polietilen.
poliacrilonitrin.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
Đáp án C
Thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là poli(metyl metacrylat).
PT điều chế:
Poli(etylen terephtalat).
Poliacrilonitrin.
Policaproamit.
Poli(butađien-stiren)
Đáp án B
Poliacrilonitrin được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng acrilonitrin CH2=CH-CN
etylen glicol và hexametylenđiamin
axit ađipic và glixerol
axit ađipic và etylen glicol
axit ađipic và hexametylenđiamin
Đáp án D
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit vì các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit –CO-NH. Nilon-6,6 được điều chế từ hexametylen điamin H2N[CH2]6NH2 và axit ađipic (axit hexanđioic).
PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ.
PE, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ, cao su lưu hoá.
PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ.
PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ.
Đáp án C
Đáp án: PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ.
- Polime cấu trúc mạch nhánh: amilopectin.
- Polime cấu trúc mạnh không gian: cao su lưu hóa.
Poli(vinyl clorua)
Polibutađien
Polietilen
Poli(metyl metacrylat)
Đáp án D
Thủy tinh hữu cơ hay còn tên gọi khác poli(metacrylat)
Được chế tạo từ monome: CH2=C(CH3)–COOCH3.
Poliacrilonitrin
Poli(hexametylen–ađipamit).
Polietilen
Polienantamit
Đáp án A
vinyl xianua CH2=CH-CN trùng hợp tạo poliacrilonitrin (CH2-CH(CN)-)n.
1 : 1
1 : 2
3 : 1
2 : 3
Đáp án D
Gọi công thức của polime X dạng (C4H6)n(C8H8)m
Đốt cháy 1 mol X sẽ thu được 4n+8m mol CO2 và 3n+4m mol H2O
vậy n:m=2:3
Policaproamit
Polibutađien
Poli(vinyl xianua)
Poli(vinyl clorua).
Đáp án D
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
Một số chất dẻo như: polietilen (PE); poli (vinyl clorua) (PVC); poli (metyl metacrylat)
tơ poliamit
tơ polieste
tơ axetat
tơ visco
Đáp án A
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ polimit vì các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-
tơ visco và tơ axetat.
tơ nilon-6,6 và bông.
tơ tằm và bông.
tơ nilon-6,6 và tơ nitron.
Đáp án D
Tơ visco và tơ axetat là tơ nhân tạo, được tạo ra từ xenlulose. Tơ visco tạo ra bằng phương pháp hoà tan xenlulozơ trong CS2. Ta thu được dung dịch sệt sau đó kéo bằng máy tạo ra những sợi nhỏ. Còn tơ axetat tạo ra bằng cách cho xenlulozơ tác dụng với anhidrit axetat. Tơ tằm và bông là tơ tự nhiên, tằm do con tằm tiết ra còn bông lấy từ cây bông. Đáp án D là đúng nhất. Tơ nion-6,6 trùng ngưng từ H2N-(CH2)5-COOH và H2N-(CH2)6-NH2, tơ nitron trùng hợp từ acrylonitrin CH2=CH-CN.
Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
Đốt cháy hoàn toàn nilon-6,6 hoặc tơ lapsan trong oxi, đều thu được nitơ đơn chất.
Các cacbohiđrat có công thức tổng quát dạng Cn.(H2O)m.
Dung dịch glyxin và dung dịch anilin đều không làm đổi màu quì tím.
Đáp án B
Thành phần tơ lapsan không có nguyên tố N, tơ lapsan trùng ngưng từ axit terephtalic và etylen glicol.
8
9
7
10
Đáp án A
1-sai.
3-sai do CTPT đều có dạng (C6H10O5)n.
4-sai do alanin là chất rắn không màu, ngọt và tan nhiều trong nước.
5-sai do thu được muối.
6-sai do đây là trùng hợp.
7-sai, cao su thiên nhiên được tạo bởi các gốc isopren nhưng trùng hợp isopren thu được cao su tổng hợp isopren.
8-sai, theo nguồn gốc chia làm 3: nhân tạo, tổng hợp, thiên nhiên.
10-sai, phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
nilon–6; xenlulozơ triaxetat; poli(phenol–fomandehit).
polibuta–1,3–đien; poli (vinyl clorua); poli(metyl metacrylat).
polietilen; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat).
polistiren; nilon–6,6; polietilen.
Đáp án C
polibuta-1,3-đien: cao su.
xenlulozơ triaxetat, nilon-6: tơ
nilon-6,6: tơ
Amilopectin và thủy tinh hữu cơ plexiglas đều có mạch polime phân nhánh
Trùng ngưng cao su thiên nhiên với lưu huỳnh thu được cao su lưu hóa
Trùng hợp CH2=CH–CN thu được polime dùng làm tơ
Nilon–6, Nilon–7 và Nilon–6,6 đều là polipeptit
Đáp án C
Trùng hợp CH2=CH-CN ta được polyacrylonitrin hay là tơ olon.
Tơ axetat
Tơ tằm
Tơ nilon–6,6
Tơ olon
Đáp án A
Polime không có chứa N trong phân tử khi đốt cháy không cho N2
+ Tơ axetat: sản phầm khi xenlulozo tác dụng với anhidrit axetic (CH3CO)2O không có N
+ Tơ axetat: (-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n : thành phần có N
+ Tơ olon: (-CH2(CN)-CH-)n
+ Tơ tằm: là 1 loại protein mà bản chất là polipeptit thành phần có chứa N
Poliacrilonitrin
Poli(etylen–terephtalat)
Poli(hexametylen–ađipamit)
Poli(butađien–stiren)
Đáp án A
Poliacrilonitrin được tổng hợp bằng p.ư trùng hợp CH2= CH-CN (tơ nitron hay tơ olon)
Poli(hexametylen-ađipamit): được tổng hợp bằng p.ư trùng ngưng giữa H2N-[CH2 ]6 - NH2 và HOOC[CH2 ]4COOH
Poli(butađien-stiren) được tổng hợp bằng p.ư đồng trùng hợp buta-1,3ddien với stiren nhưng sản phẩm không phải là tơ mà là cao su buna-S
Poli(etylen-terephtalat): tơ được điều chế bằng p.ư trùng ngưng axit terephtalic và etylen glicol
CH2=C(CH3)COOCH=CH2
CH2=C(CH3)COOCH2CH3
CH2=CHCOOCH=CH2
CH2=CHCOOCH2CH3
Đáp án B
CH2=C(CH3)COOCH2CH3 + NaOH → CH2=C(CH3)COONa + C2H5OH.
X là C2H5OH → X tách nước tạo C2H4 (X1) sau đó trùng hợp cho PE.
Y là CH2=C(CH3)COONa
CH2=C(CH3)COONa + HCl → CH2=C(CH3)COOH + NaCl
CH2=C(CH3)COOH + CH3OH ↔ CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O
Trùng hợp Y2 là CH2=C(CH3)COOCH3 thu được thủy tinh hữu cơ
5.
6.
4.
3.
Đáp án A
(a) Không phải tơ lapsan mà là tơ nilon 6,6
Tơ Lapsan: poly(etylen-terephtalat)
(b) Tơ Visco là tơ bán tổng hợp
(c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian
(d) Cao su Buna-S là sản phảm trùng hợp của buta-1,3-ddien với stiren
(g) Amilopectin có cấu trúc mạnh phân nhánh
Đáp án D
(−CF2−CF2−)n
poli(vinyl clorua).
poli(metyl metacrylat).
polietilen
poliacrilonitrin.
Đáp án B
poli(metyl metacrylat)
CH2=C(CH3)−COOCH3
CH3−COO−C(CH3)=CH2
CH3−COO−CH=CH2
CH2=CH−CH=CH2
Đáp án A
CH2=C(CH3)−COOCH3
axit- bazơ.
trùng hợp.
trao đổi.
trùng ngưng.
Đáp án B
Trùng hợp
CH3=CH−CN.
CH2=CH−CH=CH2
CH3COO−CH=CH2
CH2=C(CH3)−COOCH3.
Đáp án A
CH3=CH−CN
(3), (5), (7).
(1), (3), (7).
(1), (4), (6).
(2), (4), (8).
Đáp án C
(1), (4), (6)
(3), (5), (7).
(1), (3), (7).
(1), (4), (6).
(2), (4), (8).
Đáp án C
(1), (4), (6)
Tinh bột
saccarozơ
glicogen
Xenlulozơ
Đáp án A
Tinh bột
Đáp án B
Tơ visco.
Tơ tằm
Tơ nilon-6,6.
Tơ olon
Đáp án A
Tơ visco.
5
2
3
4
Đáp án C
Có 3 nhận định không đúng: (2), (4), (6).
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
→ Khi nấu tinh bột thì mới thành hồ tinh bột được ( cần phải có nhiệt độ)
(4) Tơ lapsan được tạo ta từ phản ứng trùng ngưng.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong benzen, trong xăng và có tính dẻo.
→ Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















