300 Bài tập Polime và vật liệu polime cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
Đề thi
300 Bài tập Polime và vật liệu polime cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
A
Admin
Hóa họcLớp 12134 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế dung dịch X trong phòng thí nghiệm

  

Trong điều kiện thích hợp, dung dịch X có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: CuS, NaHCO3, KMnO4, KNO3, Cu, Ag, MnO2, KClO3, Fe3O4, Al có sinh ra khí:

4

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Từ mô hình điều chế   X là HCl

Các chất thỏa mãn: NaHCO3; KMnO4; MnO2; KClO3; FeS2; Al

 

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo, acqui, chất tẩy rửa... Ngoài ra trong phòng thí nghiệm , axit X được dùng làm chất hút ẩm. Axit X là :

HCl

H3PO4

HNO3

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất : Zn(OH)2; H2NCH2COOH ; NaHS ; AlCl3 ; (NH4)2CO3; H2NCH2COOCH3. Số chất trong dãy là chất có tính lưỡng tính là :

 

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Zn(OH)2, H2NCH2COOH, NaHS, (NH4)2CO3

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

A là chất bột màu lục thẫm không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy A với NaOH trong không khí thu được chất B có màu vàng dễ tan trong nước. Chất B trong môi trường axit chuyển thành chất C có màu da cam. Chất C bị lưu huỳnh khử thành chất A. Chất C oxi hóa HCl thành khí D. Chọn phát biểu sai:

A là Cr2O3

B là NaCrO4

C là Na2Cr2O7

D là khí H2

Xem đáp án

Đáp án D

Theo bài ra ta dễ dàng xác định được: A là Cr2O3, B là Na2CrO4, C là Na2Cr2O7, Khi cho C là Na2Cr2O7 phản ứng với HCl tạo khí D là Cl2.

 

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?

3

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

 

Biết X, Y là các chất vô cơ. X, Y lần lượt là :

 

K2SO4 và Br2.

H2SO4 (loãng) và Na2SO4

NaOH và Br2

H2SO4 (loãng) và Br2

Xem đáp án

Đáp án D

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 (k) + 6H2O.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (k).

NH4Cl + NaOH →to NH3 (k) + NaCl + H2O.

C2H5NH3Cl + NaOH → C2H5NH2 (k) + NaCl + H2O.

Xem đáp án

Đáp án B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mản các tính chất sau:

- X tác dụng với Y tạo kết tủa;

- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;

- X tác dụng với Z có khí thoát ra.

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

AlCl3, AgNO3, KHSO4.

NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4

KHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.

NaHCO3,Ca(OH)2, HCl

Xem đáp án

Đáp án B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:

 

Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?

H2, CO2, C2H6, Cl2

N2O, CO, H2, H2S.

NO2, Cl2, CO2, SO2.

N2, CO2, SO2, NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Đây là phương pháp đẩy không khí nên dùng để thu các khí nhẹ hơn không khí có M < 28 (là phân tử khối của N2)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô hình thí nghiệm sau có thể được dùng để điều chế khí nào :

H2S

CH4

NH3

NO

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó

+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý.

+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có các tính chất:

            - Tác dụng với dung dịch AgNO3.

            - Không tác dụng với Fe.

            - Tác dụng với dung dịch Na2CO3 cho sản phẩm kết tủa và chất khí.

            X là chất nào trong các chất sau?

FeCl3

BaCl2

CuSO4

AlCl3

Xem đáp án

Đáp án D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+ . Kết quả ghi được ở bảng sau:

Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:

Ba2+ , Cr3+, Fe2+, Mg2+.

Ba2+, Fe3+ , Al3+ , Cu2+

Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.

Mg2+, Fe3+, Cr3+ ,Cu2+ .

Xem đáp án

Đáp án B

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

Dung dịch HCl.

Dung dịch NH3.

Dung dịch H2SO4.

Dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2,AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2  tạo thành kết tủa là:

5.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng  không thỏa mãn thí nghiệm sau:

NaHCO3, CO2.

Cu(NO3)2, (NO2, O2).

K2MnO4, O2.

NH4NO3; N2O.

Xem đáp án

Đáp án B

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X có màu da cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Nếu thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch dần dần trở lại màu da cam. Dung dịch X chứa chất có công thức phân tử là

K2Cr2O7

K2CrO4.

KCr2O4.

H2CrO4.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Ta có cân bằng sau:

28-1574745330.PNG

Khi cho thêm KOH làm giảm nồng độ H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tạo ion CrO2-4có màu vàng. Khi cho thêm H2SO4, làm tăng nồng độ H+ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo ion CrO72-có màu da cam trở lại.

 

 

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là 

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại:

 

Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X là

MgO và K2O.

Fe2O3 và CuO.

Na2O và ZnO.

Al2O3 và BaO.

Xem đáp án

Đáp án B

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?

SO2

O2

H2

NH3

Xem đáp án

Đáp án B

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?

SO2

O2

H2

CH4

Xem đáp án

Đáp án B

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

cát.

muối ăn.

vôi sống.

lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án D

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

 

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

 

 

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 ↑

NH4Cl →toNH3 + HCl↑

CH3COONa + NaOH → Na2CO3 + CH4↑

Xem đáp án

Đáp án C

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là

NaHSO4

BaCl2.

NaOH.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khí Y là:

CO2

SO2.

H2.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án A

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4. Người ta cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4). Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :

Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.

Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.

Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.

Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4. Người ta cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4). Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :

Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.

Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.

Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.

Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

giấy quỳ tím.

Zn

Al.

BaCO3.

Xem đáp án

Đáp án D

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điều chế các chất khí sau trong phòng thí nghiệm: H2, Cl2, SO2, HCl, NH3, NO2, O2. Số chất khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là:

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất thỏa mãn là: H2, O2

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 2 chất lỏng ancol và phenol?

Quì tím

Kim loại Na.

Kim loại Cu.

Nước brom.

Xem đáp án

Đáp án D

 

C2H5OH+ Br2           →         không phản ứng

C6H5OH +  3Br2   →  C6H3OBr3  +  3HBr

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

• Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3- là ion lưỡng tính).

• NH4+ có tính axit, CO3- có tính bazơ ⇒ (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.

• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính.

Còn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có môi trường axit. Chọn đáp án D.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các muối: (1) NaHCO3, (2) K2HPO4, (3) Na2HPO3, (4) NH4HS, (5) KHSO4. Số muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tương ứng tạo muối trung hòa là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

¨ giải theo ý của người ra đề: bazơ tương ứng với muối

mà người ra đề muốn nhắc đến là ROH ứng với muối RX. Theo đó:

• (1) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + CO2 + H2O.

• (2) K2HPO4 + KOH → K3PO4 + H2O.

• (3) Na2HPO3 là muối trung hòa, H kia đính trực tiếp vào P.

• (4) NH4HS + NH4OH → (NH4)2S + H2O

• (5) KHSO4 + KOH → K2SO4 + H2O

⇒ có 4 muối thỏa mãn yêu cầu

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ:

4-1574750852.PNG

Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung dịch Br2 nhạt dần rồi mất hẳn. Chất rắn X trong thí nghiệm là

Al4C3

CH3COONa

CaO

CaC2

Xem đáp án

Đáp án D

Chất rắn X là đất đèn, phản ứng xảy ra là phản ứng điều chế C2H2:

• CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ (khí Y)

Sau đó: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ||⇒ dung dịch Br2 bị mất màu.

Theo đó, chọn đáp án D.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

NaCl

HCl

KCl

NH3

Xem đáp án

Đáp án D

• dung dịch NaCl, KCl là dung dịch các muối trung tính, pH = 7.

• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 → làm quỳ tím chuyển màu đỏ

• dung dịch NH3 là dung dịch bazơ, có pH > 7 → làm quỳ tím chuyể màu xanh

⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án D.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

HNO3

KOH

CH3OH

KCl

Xem đáp án

Đáp án B

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu

đỏ

xanh tím

nâu đỏ

hồng

Xem đáp án

Đáp án B

Lát cắt của khoai lang có chứa tinh bột. Như ta biết mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo),

||⇒ làm giảm chiều dài phân tử. Ngoài ra, vì lỗ rỗng mà các phân tử iot có thể chui vào

⇒ bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím đặc trưng.

Vậy, đáp án cần chọn theo yêu cầu là B.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt khí CO2 và khí SO2, có thể dùng:

dung dịch Br2

dung dịch NaOH

dung dịch KNO3

dung dịch Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch KNO3.

cùng phản ứng với dung dịch NaOH và Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng

⇒ không dùng được dung dịch KNO3, NaOH và Ca(OH)2 để phân biệt chúng.!

Chỉ có dung dịch Br2 (p/s: đề đúng phải nói là nước brom.!)

• SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Hiện tượng nước brom nhạt dần và mất màu; CO2 không phản ứng → không hiện tượng

Theo đó dùng được Br2/H2O để phân biệt CO2 và SO2 → chọn đáp án A.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

HCl

Na2SO4

NaOH

KCl

Xem đáp án

Đáp án C

• dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính không làm quỳ tím đổi màu.

• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.

• dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazo → làm quỳ tím hóa xanh

⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án C.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

X là dung dịch NaNO3

T là dung dịch (NH4)2CO3

Y là dung dịch KHCO3

Z là dung dịch NH4NO3

Xem đáp án

Đáp án B

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối). Hình vẽ dưới minh họa phản ứng nào sau đây?

12-1574752099.PNG

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả