
40 câu hỏi
4
7
6
5
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Từ mô hình điều chế X là HCl
Các chất thỏa mãn: NaHCO3; KMnO4; MnO2; KClO3; FeS2; Al
HCl
Đáp án D
2
5
3
4
Đáp án D
4)2CO3
A là
B là
C là
D là khí
Đáp án D
Theo bài ra ta dễ dàng xác định được: A là Cr2O3, B là Na2CrO4, C là Na2Cr2O7, Khi cho C là Na2Cr2O7 phản ứng với HCl tạo khí D là Cl2.
3
4.
2.
1.
Đáp án B
và .
(loãng) và
NaOH và
(loãng) và
Đáp án D
2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 (k) + 6H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 (k).
NH4Cl + NaOH NH3 (k) + NaCl + H2O.
C2H5NH3Cl + NaOH C2H5NH2 (k) + NaCl + H2O.
Đáp án B
, , .
, ,
, , .
,, HCl
Đáp án B
, , ,
, CO, , .
, , , .
, , , .
Đáp án C
Đây là phương pháp đẩy không khí nên dùng để thu các khí nhẹ hơn không khí có M < 28 (là phân tử khối của N2)
H2S
CH4
NH3
NO
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó
+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý.
+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được.
FeCl3
BaCl2
CuSO4
AlCl3
Đáp án D
Ba2+ , Cr3+, Fe2+, Mg2+.
Ba2+, Fe3+ , Al3+ , Cu2+
Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.
Mg2+, Fe3+, Cr3+ ,Cu2+ .
Đáp án B
Dung dịch HCl.
Dung dịch NH3.
Dung dịch H2SO4.
Dung dịch NaCl.
Đáp án B
5.
4.
1.
3.
Đáp án D
NaHCO3, CO2.
Cu(NO3)2, (NO2, O2).
K2MnO4, O2.
NH4NO3; N2O.
Đáp án B
K2Cr2O7
K2CrO4.
KCr2O4.
H2CrO4.
Đáp án A
Ta có cân bằng sau:
Khi cho thêm KOH làm giảm nồng độ H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tạo ion có màu vàng. Khi cho thêm H2SO4, làm tăng nồng độ H+ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo ion có màu da cam trở lại.
4.
2.
5.
3.
Đáp án D
MgO và K2O.
Fe2O3 và CuO.
Na2O và ZnO.
Al2O3 và BaO.
Đáp án B
SO2
O2
H2
NH3
Đáp án B
SO2
O2
H2
CH4
Đáp án B
cát.
muối ăn.
vôi sống.
lưu huỳnh.
Đáp án D
CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2
NH4Cl NH3 + HCl
CH3COONa + NaOH Na2CO3 + CH4
Đáp án C
NaHSO4
BaCl2.
NaOH.
Ba(OH)2.
Đáp án D
CO2
SO2.
H2.
Cl2.
Đáp án A
Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.
Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.
Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.
Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.
Đáp án C
Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.
Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.
Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.
Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.
Đáp án C
giấy quỳ tím.
Zn
Al.
BaCO3.
Đáp án D
5.
2.
3.
4.
Đáp án B
Số chất thỏa mãn là: H2, O2
Quì tím
Kim loại Na.
Kim loại Cu.
Nước brom.
Đáp án D
C2H5OH+ Br2 không phản ứng
C6H5OH + 3Br2 C6H3OBr3 + 3HBr
3
5
2
4
Đáp án D
• Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3- là ion lưỡng tính).
• NH4+ có tính axit, CO3- có tính bazơ ⇒ (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.
• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính.
Còn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có môi trường axit. Chọn đáp án D.
5
3
4
2
Đáp án C
¨ giải theo ý của người ra đề: bazơ tương ứng với muối
mà người ra đề muốn nhắc đến là ROH ứng với muối RX. Theo đó:
• (1) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + CO2 + H2O.
• (2) K2HPO4 + KOH → K3PO4 + H2O.
• (3) Na2HPO3 là muối trung hòa, H kia đính trực tiếp vào P.
• (4) NH4HS + NH4OH → (NH4)2S + H2O
• (5) KHSO4 + KOH → K2SO4 + H2O
⇒ có 4 muối thỏa mãn yêu cầu
Al4C3
CH3COONa
CaO
CaC2
Đáp án D
Chất rắn X là đất đèn, phản ứng xảy ra là phản ứng điều chế C2H2:
• CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ (khí Y)
Sau đó: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ||⇒ dung dịch Br2 bị mất màu.
Theo đó, chọn đáp án D.
NaCl
HCl
KCl
NH3
Đáp án D
• dung dịch NaCl, KCl là dung dịch các muối trung tính, pH = 7.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 → làm quỳ tím chuyển màu đỏ
• dung dịch NH3 là dung dịch bazơ, có pH > 7 → làm quỳ tím chuyể màu xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án D.
HNO3
KOH
CH3OH
KCl
Đáp án B
đỏ
xanh tím
nâu đỏ
hồng
Đáp án B
Lát cắt của khoai lang có chứa tinh bột. Như ta biết mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo),
||⇒ làm giảm chiều dài phân tử. Ngoài ra, vì lỗ rỗng mà các phân tử iot có thể chui vào
⇒ bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím đặc trưng.
Vậy, đáp án cần chọn theo yêu cầu là B.
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
dung dịch KNO3
dung dịch Ca(OH)2
Đáp án A
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch KNO3.
cùng phản ứng với dung dịch NaOH và Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch KNO3, NaOH và Ca(OH)2 để phân biệt chúng.!
Chỉ có dung dịch Br2 (p/s: đề đúng phải nói là nước brom.!)
• SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Hiện tượng nước brom nhạt dần và mất màu; CO2 không phản ứng → không hiện tượng
Theo đó dùng được Br2/H2O để phân biệt CO2 và SO2 → chọn đáp án A.
HCl
Na2SO4
NaOH
KCl
Đáp án C
• dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính không làm quỳ tím đổi màu.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.
• dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazo → làm quỳ tím hóa xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án C.
4
5
3
2
Đáp án A
X là dung dịch NaNO3
T là dung dịch (NH4)2CO3
Y là dung dịch KHCO3
Z là dung dịch NH4NO3
Đáp án B
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















