300 Bài tập Polime và vật liệu polime cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế dung dịch X trong phòng thí nghiệm
Trong điều kiện thích hợp, dung dịch X có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: CuS, NaHCO3, KMnO4, KNO3, Cu, Ag, MnO2, KClO3, Fe3O4, Al có sinh ra khí:
4
7
6
5
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Từ mô hình điều chế X là HCl
Các chất thỏa mãn: NaHCO3; KMnO4; MnO2; KClO3; FeS2; Al
Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo, acqui, chất tẩy rửa... Ngoài ra trong phòng thí nghiệm , axit X được dùng làm chất hút ẩm. Axit X là :
HCl
Đáp án D
Cho các chất : ; ; NaHS ; ; 4)2CO3; . Số chất trong dãy là chất có tính lưỡng tính là :
2
5
3
4
Đáp án D
4)2CO3
A là chất bột màu lục thẫm không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy A với NaOH trong không khí thu được chất B có màu vàng dễ tan trong nước. Chất B trong môi trường axit chuyển thành chất C có màu da cam. Chất C bị lưu huỳnh khử thành chất A. Chất C oxi hóa HCl thành khí D. Chọn phát biểu sai:
A là
B là
C là
D là khí
Đáp án D
Theo bài ra ta dễ dàng xác định được: A là Cr2O3, B là Na2CrO4, C là Na2Cr2O7, Khi cho C là Na2Cr2O7 phản ứng với HCl tạo khí D là Cl2.
Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?
3
4.
2.
1.
Đáp án B
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y là các chất vô cơ. X, Y lần lượt là :
và .
(loãng) và
NaOH và
(loãng) và
Đáp án D
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 (k) + 6H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 (k).
NH4Cl + NaOH NH3 (k) + NaCl + H2O.
C2H5NH3Cl + NaOH C2H5NH2 (k) + NaCl + H2O.
Đáp án B
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mản các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
, , .
, ,
, , .
,, HCl
Đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình vẽ:
Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây?
, , ,
, CO, , .
, , , .
, , , .
Đáp án C
Đây là phương pháp đẩy không khí nên dùng để thu các khí nhẹ hơn không khí có M < 28 (là phân tử khối của N2)
Mô hình thí nghiệm sau có thể được dùng để điều chế khí nào :
H2S
CH4
NH3
NO
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó
+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý.
+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được.
Hợp chất X có các tính chất:
- Tác dụng với dung dịch AgNO3.
- Không tác dụng với Fe.
- Tác dụng với dung dịch Na2CO3 cho sản phẩm kết tủa và chất khí.
X là chất nào trong các chất sau?
FeCl3
BaCl2
CuSO4
AlCl3
Đáp án D
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+ . Kết quả ghi được ở bảng sau:
Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:
Ba2+ , Cr3+, Fe2+, Mg2+.
Ba2+, Fe3+ , Al3+ , Cu2+
Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.
Mg2+, Fe3+, Cr3+,Cu2+.
Đáp án B
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch NH3.
Dung dịch H2SO4.
Dung dịch NaCl.
Đáp án B
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2,AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:
5.
4.
1.
3.
Đáp án D
Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau:
NaHCO3, CO2.
Cu(NO3)2, (NO2, O2).
K2MnO4, O2.
NH4NO3; N2O.
Đáp án B
Dung dịch X có màu da cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Nếu thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch dần dần trở lại màu da cam. Dung dịch X chứa chất có công thức phân tử là
K2Cr2O7
K2CrO4.
KCr2O4.
H2CrO4.
Đáp án A
Ta có cân bằng sau:
Khi cho thêm KOH làm giảm nồng độ H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tạo ion có màu vàng. Khi cho thêm H2SO4, làm tăng nồng độ H+ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo ion có màu da cam trở lại.
Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
4.
2.
5.
3.
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại:
Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X là
MgO và K2O.
Fe2O3 vàCuO.
Na2O vàZnO.
Al2O3 vàBaO.
Đáp án B
Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?
SO2
O2
H2
NH3
Đáp án B
Mô hình thí nghiệm sau dùng để điều chế chất khí X theo phương pháp đẩy nước. Chất khí nào sau đây là hợp lý với X?
SO2
O2
H2
CH4
Đáp án B
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
cát.
muối ăn.
vôi sống.
lưu huỳnh.
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2
NH4Cl NH3+ HCl
CH3COONa + NaOH Na2CO3 + CH4
Đáp án C
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là
NaHSO4
BaCl2.
NaOH.
Ba(OH)2.
Đáp án D
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:
Khí Y là:
CO2
SO2.
H2.
Cl2.
Đáp án A
Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4. Người ta cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4). Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :
Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.
Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.
Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.
Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.
Đáp án C
Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4. Người ta cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4). Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :
Cốc 4 dẫn điện tốt nhất.
Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau.
Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2.
Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau.
Đáp án C
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
giấy quỳ tím.
Zn
Al.
BaCO3.
Đáp án D
Trong quá trình điều chế các chất khí sau trong phòng thí nghiệm: H2, Cl2, SO2, HCl, NH3, NO2, O2. Số chất khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là:
5.
2.
3.
4.
Đáp án B
Số chất thỏa mãn là: H2, O2
Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 2 chất lỏng ancol và phenol?
Quì tím
Kim loại Na.
Kim loại Cu.
Nước brom.
Đáp án D
C2H5OH+ Br2 không phản ứng
C6H5OH + 3Br2 C6H3OBr3 + 3HBr
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
3
5
2
4
Đáp án D
• Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3- là ion lưỡng tính).
• NH4+ có tính axit, CO3- có tính bazơ ⇒ (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.
• Al(OH)3 và Zn(OH)2 là hai hiđroxit lưỡng tính.
Còn lại, NH4Cl, ZnSO4 là 2 muối có môi trường axit. Chọn đáp án D.
Cho các muối: (1) NaHCO3, (2) K2HPO4, (3) Na2HPO3, (4) NH4HS, (5) KHSO4. Số muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tương ứng tạo muối trung hòa là
5
3
4
2
Đáp án C
¨ giải theo ý của người ra đề: bazơ tương ứng với muối
mà người ra đề muốn nhắc đến là ROH ứng với muối RX. Theo đó:
• (1) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + CO2 + H2O.
• (2) K2HPO4 + KOH → K3PO4 + H2O.
• (3) Na2HPO3 là muối trung hòa, H kia đính trực tiếp vào P.
• (4) NH4HS + NH4OH → (NH4)2S + H2O
• (5) KHSO4 + KOH → K2SO4 + H2O
⇒ có 4 muối thỏa mãn yêu cầu
Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ:
Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung dịch Br2 nhạt dần rồi mất hẳn. Chất rắn X trong thí nghiệm là
Al4C3
CH3COONa
CaO
CaC2
Đáp án D
Chất rắn X là đất đèn, phản ứng xảy ra là phản ứng điều chế C2H2:
• CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ (khí Y)
Sau đó: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ||⇒ dung dịch Br2 bị mất màu.
Theo đó, chọn đáp án D.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
NaCl
HCl
KCl
NH3
Đáp án D
• dung dịch NaCl, KCl là dung dịch các muối trung tính, pH = 7.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 → làm quỳ tím chuyển màu đỏ
• dung dịch NH3 là dung dịch bazơ, có pH > 7 → làm quỳ tím chuyể màu xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án D.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HNO3
KOH
CH3OH
KCl
Đáp án B
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
đỏ
xanh tím
nâu đỏ
hồng
Đáp án B
Lát cắt của khoai lang có chứa tinh bột. Như ta biết mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo),
||⇒ làm giảm chiều dài phân tử. Ngoài ra, vì lỗ rỗng mà các phân tử iot có thể chui vào
⇒ bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím đặc trưng.
Vậy, đáp án cần chọn theo yêu cầu là B.
Để phân biệt khí CO2 và khí SO2, có thể dùng:
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
dung dịch KNO3
dung dịch Ca(OH)2
Đáp án A
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch KNO3.
cùng phản ứng với dung dịch NaOH và Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch KNO3, NaOH và Ca(OH)2 để phân biệt chúng.!
Chỉ có dung dịch Br2 (p/s: đề đúng phải nói là nước brom.!)
• SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Hiện tượng nước brom nhạt dần và mất màu; CO2 không phản ứng → không hiện tượng
Theo đó dùng được Br2/H2O để phân biệt CO2 và SO2 → chọn đáp án A.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl
Na2SO4
NaOH
KCl
Đáp án C
• dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính không làm quỳ tím đổi màu.
• dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 làm quỳ tím hóa đỏ.
• dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazo → làm quỳ tím hóa xanh
⇒ thỏa mãn yêu cầu là đáp án C.
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
4
5
3
2
Đáp án A
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
X là dung dịch NaNO3
T là dung dịch (NH4)2CO3
Y là dung dịch KHCO3
Z là dung dịch NH4NO3
Đáp án B
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối). Hình vẽ dưới minh họa phản ứng nào sau đây?
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Đáp án B








