300 Bài tập Polime và vật liệu polime cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)
30 câu hỏi
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nilon-6,6.
Tơ nilon-6.
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Đáp án D
Tơ thiên nhiên là tơ sẵn có trong thiên nhiên.
A, B và C là tơ tổng hợp ⇒ chọn D.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
thủy phân.
xà phòng hóa.
trùng ngưng
Đáp án D
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng họp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Acrilonitrin.
Vinyl clorua.
Vinyl axetat.
Propilen
Đáp án B
PVC hay Poli (vinyl clorua) là [-CH2-CH(Cl)-]n được điều chế từ monome là vinyl clorua CH2=CH-Cl ⇒ chọn B.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án B
Loại tơ do tằm nhả ra là tơ thiên nhiên và nó thuộc loại poliamit
Trùng hợp 1,0 tấn etilen với hiệu suất 80% thì khối lượng polietilen (PE) thu được là
1600 kg.
800 kg.
600 kg.
1250 kg.
Đáp án B
Ta có 1 tấn = 1000 kg ⇒
Tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
tơ tằm.
sợi bông.
tơ nilon -6,6.
tơ capron.
Đáp án B
Một polime X được xác định có phân tử khối là 78125u với hệ số trùng hợp để tạo polime này là 1250. X là
polipropilen.
polietilen.
poli (vinyl clorua)
teflon.
Đáp án C
nA (-A-)n (X) || MX = 78125u; n = 1250.
► MA = 78125 ÷ 1250 = 62,5u ⇒ A là CH2=CH-Cl.
⇒ X là poli (vinyl clorua) ⇒ chọn C
Dung dịch chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?
Isopren.
Buta-1,3 - đien.
Metyl metacrylat.
Axit amino axetic.
Đáp án D
Muốn tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết đôi C=C hoặc vòng không bền.
A. Isopren là CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ loại.
B. Buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ loại.
C. Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ loại.
D. Axit amino axetic là H2NCH2COOH ⇒ không thể tham gia phản ứng trùng hợp ⇒ chọn.
Ps: Axit amino axetic chỉ tham gia phản ứng trùng ngưng.
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, tơ nilon - 6,6. Những tơ thuộc loại polime nhân tạo là:
tơ nilon -6,6 và tơ capron.
tơ visco và tơ axetat.
tơ tằm và tơ enang.
tơ visco và tơ nilon -6,6.
Đáp án B
Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học) như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,... ⇒ chọn B
Polime nào sau đây được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ?
Poli (metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
Polistiren
Poli (etylen terephtalat).
Đáp án A
Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
Poli (vinyl axetat).
Polietilen.
Poli acrilonitrin.
Poli (vinyl clorua).
Đáp án B
A. Poli (vinyl axetat) là [-CH2-CH(OOCCH3)-]n .
B. Polietilen là (-CH2-CH2-)n.
C. Poli acilonitrin là [-CH2-CH(CN)-]n.
D. Poli (vinyl clorua) là [-CH2-CH(Cl)-]n.
⇒ chọn B.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp?
Polipropilen, xenlulozơ, nilon-7, nilon-6,6.
Polipropilen, polibutađien, nilon-7, nilon-6,6.
Polipropilen, tinh bột, nilon-7, cao su thiên nhiên.
Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên, polibutađien.
Đáp án B
Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên là polime thiên nhiên ⇒ loại A, C và D ⇒ chọn B.
Cho các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) tơ nilon-6; (4) tơ visco; (5) tơ nilon-6,6; (6) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là
(2), (3), (5).
(1), (2), (6)
(2), (4), (6).
(2), (4), (5).
Đáp án C
Khối lượng của một đoạn mạch polibutađien là 8370 đvC và của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27120 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch polibutađien và đoạn mạch tơ nilon-6,6 lần lượt là
155 và 120
113 và 152.
113 và 114.
155 và 121
Đáp án A
● Polibutađien là (-CH2-CH=CH-CH2-)n ⇒ n = 8370 ÷ 54 = 155.
● Nilon-6,6 là [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n ⇒ n = 27120 ÷ 226 = 120.
⇒ chọn A
Nhựa PP (polipropilen) được tổng hợp từ
CH2=CH2.
CH2=CH-CN.
CH3-CH=CH2
C6H5OH và HCHO.
Đáp án C
Nhựa PP (poli propilen) được tổng hợp từ propilen:
CH2=CH-CH3 [-CH2-CH(CH3)-]n ⇒ chọn C.
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amilopectin.
Polietilen
Amilozo
Poli (vinyl clorua).
Đáp án A
● Polime có cấu trúc mạch không gian: nhựa rezit (nhựa bakelit) và cao su lưu hóa.
● Polime có cấu trúc mạch phân nhánh: amilopectin và glicogen.
● Plime có cấu trúc mạch không phân nhánh: còn lại.
⇒ chọn A.
Nilon-6,6 thuộc loại tơ
axetat.
bán tổng hợp.
poliamit.
thiên nhiên.
Đáp án C
Nilon-6,6 là [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n
⇒ chứa liên kết amit -CO-NH- ⇒ thuộc loại tơ poliamit ⇒ chọn C.
Polime nào sau đây có thành phần hóa học gồm các nguyên tố C, H và O?
Poli (vinyl clorua)
Poliacrilonitrin.
Poli (metyl metacrylat).
Polietilen.
Đáp án C
Dãy nào sau đây đều thuộc loại polime tổng hợp?
Tơ capron, tơ nitron, cao su buna
Polistiren, tơ tằm, tơ nilon-6,6.
Tơ xenlulozo axetat, cao su buna-S, tơ nilon-6.
Tơ visco, tơ olon, tơ nilon-7
Đáp án A
B loại vì tơ tằm là polime thiên nhiên.
Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Polietilen
Cao su isopren.
Tơ tằm.
Nilon-6,6.
Đáp án C
Polietilen, cao su isopren và tơ nilon–6,6 là các polime tổng hợp.
+ Tơ tằm là polime thiên nhiên ⇒ Chọn C
Polime X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp stiren và buta-1,3-đien. X là
polistiren.
polibutađien
cao su buna-N.
cao su buna-S.
Đáp án D
+ Đồng trùng hợp buta– 1,3– đien và Stiren tạo Cao su buna–S ⇒ Chọn D
Loại vật liệu nào sau đây chứa nguyên tố nitơ?
Cao su Buna.
Poli(vinyl clorua).
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án D
Thành phân nguyên tố của:
+ Caosu buna gồm C và H.
+ Poli(vinyl clorua) gồm C, H và Cl.
+ Tơ visco gồm C, H và O.
+ Tơ nilon-6,6 gồm C, H, O và N.
⇒ Chọn D
Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
1.
2
3
4.
Đáp án A
Poliisopren, zenlulozo và amilozo/Tinh bột: Mạch không phân nhánh.
+ Amilopectin/Tinh bột: Mạch phân nhánh
+ Cao su lưu hóa: Cấu trúc mạng không gian.
⇒ Chọn A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tằm bằng cách đốt, tơ tằm cho mùi khét giống mùi tóc cháy.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit nhưng xenlulozơ có thẻ kéo thành sợi, còn tinh bột thì không.
Các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tử lớn.
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt nhưng không bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm.
Đáp án D
D sai vì len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt và bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm.
⇒ Chọn D
Monome được dùng để điều chế polietilen bằng một phản ứng trùng hợp là
CH≡CH.
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH2.
Đáp án D
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen:
nCH2=CH2 -(-CH2-CH2-)n-
Trong các polime sau: polietilen; poli(vinyl clorua); nilon -6,6; tơ nitron; cao su buna-S; poli (phenol-fomanđehit); tơ visco; poli (metyl metacrylat). Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là
5.
4.
6
3.
Đáp án B
Để có phản ứng trùng hợp thì monome có liên kết đôi hoặc vòng kém bền.
⇒ Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp gồm:
+ Polietilen, poli(vinyl clorua), tơ nitron, cao su buna–S và poli(metyl metacrylat).
⇒ Chọn B
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
(2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(3) Chất béo là điesste của glixerol với axit béo.
(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(6) Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ.
(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(8) Tơ xenlulozơ axetat là tơ tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
6.
4.
5
3.
Đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp.
⇒ Chọn C
Tên gọi của polime có công thức –(–CH2–CH2–)n– là
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
polietilen
polistiren.
Đáp án C
Tên của các polime thường được lấy theo nên của monome tạo ra polime đó.
Vì monome cần dùng là etilen ⇒ polime có tên gọi là polietilen
Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng...Tên công ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là
cao su buna-S.
cao su buna-N.
cao su buna.
cao su lưu hóa.
Đáp án D
Khi kết hợp nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian
Sợi visco thuộc loại
polime trùng hợp.
polime bán tổng hợp.
polime thiên nhiên.
polime tổng hợp.
Đáp án B
Tơ visco là 1 tơ bán tổng hợp








