300 Bài tập Polime và vật liệu polime cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch?
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl
Đáp án C
Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, NaOH, MgCl2.
H2SO4, MgCl2, BaCl2.
Na2CO3, BaCl2, BaCl2.
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn một muối X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho chất rắn Y vào dung dịch HCl dư, thấy chất rắn không tan. Vậy muối X
Cu(NO3)2.
KNO3.
(NH4)2CO3
AgNO3.
Đáp án D
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
muối ăn.
vôi sống.
lưu huỳnh.
cát.
Đáp án C
Các hợp chất như CuS, PbS, HgS rất bền.
+ Trong đó phản ứng của Hg và S xảy ra ở điều kiện thường → HgS
+ Phản ứng trên gọi là phản ứng dùng lưu huỳnh để khử độc tính của thủy ngân.
⇒ Chọn C
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
CuO (rắn) + CO (khí) Cu + CO2↑
NaOH + NH4Cl (rắn) NH3↑ + NaCl + H2O
Zn + H2SO4 (loãng) ZnSO4 + H2↑
K2SO3 (rắn) + H2SO4 K2SO4 + SO2↑ + H2O
Đáp án C
► Dung dịch X + rắn Y → khí Z.
Khí Z ít tan hoặc không tan trong H2O
⇒ loại B và D vì NH3 và SO2 tan nhiều trong H2O.
Loại A vì là khí + rắn ⇒ chọn C
Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
(1) X + Y → không xảy ra phản ứng. (2) X + Cu → không xảy ra phản ứng.
(3) Y + Cu → không xảy ra phản ứng (4) X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
Hai muối X và Y thỏa mãn là
Mg(NO3)2 và Na2SO4.
NaNO3 và H2SO4.
NaHSO4 và NaNO3.
Fe(NO3)3 và NaHSO4.
Đáp án C
(1) ⇒ loại B (NaNO3 + H2SO4 → NaHSO4 + HNO3)
(2) ⇒ loại D (Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2)
(4) ⇒ loại A ⇒ Chọn C.
Làm thí nghiệm với hình vẽ:
Hiện tượng xảy ra trong bình nón (1) là
có bọt khí.
có kết tủa.
không có hiện tượng gì.
có bọt khí và kết tủa màu vàng.
Đáp án A
(1) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
(2) HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3
⇒ ở bình nón (1) có sủi bọt khí không màu ⇒ chọn A.
Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là
KNO3 và Na2CO3.
Ba(NO3)2 và Na2CO3.
Na2SO4 và BaCl2.
Ba(NO3)2 và K2SO4.
Đáp án B
Nhận thấy Y làm quỳ tím hóa xanh ⇒ Loại C và D.
+ Loại A vì KNO3 + Na2CO3 không xảy ra phản ứng.
+ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl ⇒ Chọn B
Cho các kim loại sau: Au, Mg, Cu, Ag, Al. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là
3.
4.
1
2
Đáp án C
Chỉ có tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure ⇒ C sai.
⇒ Chọn C
Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là
KNO3 và Na2CO3
Ba(NO3)2 và Na2CO3
Ba(NO3)2 và K2SO4
Na2SO4 và BaCl2
Đáp án B
Ta có dung dịch Y làm quỳ tím hóa xanh nên loại đáp án C, D vì K2SO4 và BaCl2 không làm đổi màu quỳ tím. Trộn dung dịch X và Y lại với nhau thu được kết tủa nên loại A, chọn B.
PTHH: Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaNO3
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
giấy quỳ tím
BaCO3
Al
D Zn
Đáp án B
Ta cho BaCO3 lần lượt vào các dung dịch KOH, HCl, H2SO4 ta thấy hiện tượng sau:
Mẫu nào vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa xuất hiện thì đó là mẫu H2SO4:
Mẫu nào chỉ có khí thoát ra thì mẫu đó là HCl:
Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là mẫu KOH.
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, NaHSO4, HCl là
BaCl2.
BaCO3.
NH4Cl.
(NH4)2CO3.
Đáp án B
+ Dùng BaCO3 vì:
BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ trắng + CO2↑ + Na2SO4 + H2O
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑
BaCO3 không tác dụng với NaCl.
Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là
Al và AgCl.
Fe và AgF.
Cu và AgBr.
Fe và AgCl.
Đáp án D
kim loại M là Fe; phi kim X là Cl2. Quá trình phản ứng:
Fedư + Cl2 → chất rắn Y gồm Fe và FeCl2. Y + H2O → dung dịch Z gồm {FeCl2 + FeCl3}.
AgNO3 + dung dịch Z → chất rắn G gồm {AgCl và Ag}↓
|| khi G + HNO3đặc, nóng, dư thì Ag phản ứng tạo NO2↑; AgCl không phản ứng → chất rắn F.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D.
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 dư.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (2)
(1) và (4).
Đáp án D
(1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ⇒ Chọn.
(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
(3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
(4) CuO +CO → Cu + CO2 ⇒ Chọn.
Các kim loại X, Y, Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường. X và Y đều tan trong dung dịch HCl, nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là
Fe, Al và Ag
Mg, Al và Au.
Ba, Al và Ag
Mg, Al và Ni.
Đáp án A
Cho hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z. Muối có trong dung dịch Y là
FeSO4 và Fe2(SO4)3.
FeSO4 và CuSO4.
CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3.
H2SO4 dư, FeSO4 và CuSO4.
Đáp án B
Vì H2SO4 dư ⇒ Chất rắn Z đó là Cu.
⇒ Trong dung dịch chỉ chứa muối Fe2+ và Cu2+
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ?
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Đáp án C
Dùng quỳ tím vì:
Dung dịch CaCl2 không làm quỳ tím đổi màu.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu đỏ.
Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng.
xanh tím.
hồng.
nâu đỏ.
Đáp án B
Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở phòng thí nghiệm. Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau: O2, N2, Cl2, HCl, NH3, SO2?
(1) thu NH3, N2, Cl2; (2) thu SO2; (3) thu O2, HCl.
(1) thu NH3; (2) thu HCl, SO2, Cl2; (3) thu O2, N2.
(1) thu thu O2, HCl; (2) thu SO2, NH3; (3) thu N2, Cl2.
(1) thu thu O2, N2; (2) thu SO2, Cl2; (3) thu NH3, HCl.
Đáp án B
Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là
AgNO3 và FeCl2.
AgNO3 và FeCl3
AgNO3 và Fe(NO3)2.
Na2CO3 và BaCl2.
Đáp án A
Hòa tan Z vào HNO3 dư vẫn có chất rắn T không tan ⇒ T là AgCl
⇒ Z gồm Ag và AgCl.
⇒ Chọn A vì: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl↓
Sau đó: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
Cho dãy các chất: Fe, Al(OH)3, ZnO, NaHCO3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
5.
4.
3.
2.
Đáp án C
● Fe: không thỏa vì không tác dụng với NaOH.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
● Al(OH)3: thỏa mãn vì:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O.
● ZnO: thỏa mãn vì:
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O.
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O.
● NaHCO3: thỏa mãn vì:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
⇒ chỉ có Fe không thỏa
Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Quỳ tím.
Ba(NO3)2
BaCO3.
Fe
Đáp án B
Cho các cặp chất: FeSO4 và NaOH; BaCl2 và K2SO4; H2SO4 và HNO3; NaCl và CuSO4; CH3COOH và NaOH; Ca(HCO3)2 và Ca(OH)2. Số cặp chất không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch là
5.
3.
2.
4.
Đáp án D
(1) (2) (4) (5)
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch Na2SO4 dư | Kết tủa trắng |
Y | Dung dịch X dư | Kết tủa trắng tan trong dung dịch HCl dư |
Z | Dung dịch X dư | Kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl dư |
Dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
Ba(OH)2, Na2CO3, MgCl2.
Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3.
MgCl2, Na2CO3, AgNO3.
Ba(HCO3)2, K2SO4, NaHCO3
Đáp án B
X + Na2SO4 → Kết tủa trắng ⇒ Loại C vì không tạo ↓.
Y + X → Kết tủa có thể tan trong HCl ⇒ Loại D vì ↓ là BaSO4.
Z + X → Kết tủa không tan trong HCl ⇒ Loại A vì ↓ là Mg(OH)2.
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, K2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2.
HNO3, NaCl, K2SO4.
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4.
NaCl, K2SO4, Ca(OH)2.
Đáp án C
Tiến hành phản ứng theo sơ đồ hình vẽ
Oxit X là
K2O.
MgO.
CuO.
Al2O3.
Đáp án C
Cho sơ đồ:
Vậy A, B, C, D lần lượt là
P2O5, Ca3P2, PH3, H3PO4.
CO, CaO, CaCl2, CaOCl2.
CaSiO2, CaO, CaCl2. CaOCl2.
P, Ca3P2, PH3, H3PO4.
Đáp án D
Cho các dung dịch loãng sau đây phản ứng với nhau từng đôi một: H2SO4; Ba(OH)2; NaHCO3; NaCl; KHSO4. Số phản ứng xảy ra là
6
5
4
3
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Tất cả các polime đều không tác dụng với axit hay bazơ.
Protein là một loại polime thiên nhiên.
Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh trong phân tử.
Đáp án C
A. Sai, Các polime tổng hợp có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp. Lấy ví dụ: trùng hợp vinyl clorua.
B. Sai, Poli(vinyl axetat) (PVA) tác dụng với dung dịch NaOH hay cao su thiên nhiên tác dụng với HCl:
C. Đúng, Protein là một loại polime thiên nhiên có trong tơ tằm, lông cừu, len.
D.Sai, Trong cấu trúc của cao su buna – S không có chứa lưu huỳnh.
Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ capron, nilon – 6,6, tơ nitron, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua), cao su buna, tơ axetat, poli(etylen terephtalat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là:
6.
4.
5.
7.
Đáp án C
Tơ nitron, plimetylmetacrylat, polyvinyl clorua, cao su buna
Chất nào dưới đây là polime trùng hợp?
Nhựa novolac.
Xenlulozơ.
tơ enang.
Teflon.
Đáp án D
A. Nhựa novolac là phản ứng trùng ngưng giữa focmanđehit và phenol lấy dư với xúc tác là axit
B. Xenlulo zơ là từ thiên nhiên
C. Tơ enang hay còn gọi là nilon -7 là phản ứng trùng ngưng của axit ω- amino etanoic ( ω- H2N[CH2]6COOH)
D. Teflon trùng hợp từ CF2=CF2
Cho các polime :polietilen, tơ nitron, tơ capron, nilon-6,6, tinh bột, protein, cao su isopren và cao su buna-N. Số polime có chứa liên kết –CONH– trong phân tử là
5
2
3
4
Đáp án C
Poli(metyl metacrylat) là loại chất nhiệt dẻo, rất bền, cứng, trong suốt, không bị vỡ vụn khi va chạm và bền với nhiệt, bền với nhiều loại hóa chất (axit, bazơ, nước, ancol, xăng, ....). Trong thực tế, nó được sử dụng để chế tạo kính máy bay, ôtô, xương giả, răng giả, kính bảo hiểm, .... Phát biểu nào dưới đây về poli(metyl metacrylat) là không đúng?
thuộc loại polieste.
Là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh
Tổng hợp được bằng phản ứng trùng hợp
Dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas.
Đáp án A
Trong 7 loại tơ sau: tơ nilon-6,6, tơ tằm, tơ axetat, tơ capron, sợi bông, tơ enang (nilon-7), tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
3.
2.
4.
5.
Đáp án A.
Tơ tổng hợp là: tơ nilon-6,6; tơ capron; tơ enang.
Trong các polime có cùng số mắt xích sau đây, polime nào có khối lượng phân tử lớn nhất?
Poli (vinyl axetat).
Thuỷ tinh hữu cơ.
Polistiren.
Tơ capron.
Đáp án D
Poli (vinyl axetat) = (CH3COOC2H3)n = 86n.
Thủy tinh hữu cơ = (C3H5COOCH3)n = 100n.
Polistiren = (C6H5-C2H3)n = 104n.
Tơ capron = (-HN[CH2]5CO-)n = 113n.
Nilon-6 là tên gọi của poliamit mà
trong phân tử có 6 nguyên tử cacbon.
trong một mắt xích có 6 nguyên tử cacbon
tổng số nguyên tử trong một mắt xích là 6
phân tử có 6 mắt xích liên kết với nhau.
Đáp án B.
Tơ nilon-6 là [-HN(CH2)5CO-]n.
Cho các polime: polietilen, tơ nitron, tơ capron, nilon-6,6, tinh bột, protein, cao su isopren và cao su buna-N. Số polime có chứa nitơ trong phân tử là
5
6
7
4
Đáp án A
Polime chứa nguyên tử N trong phân tử là: tơ nitron; tơ capron; nilon-6,6; protein; cao su buna-N.
Polime nào dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm:
( CH2-CH=CH-CH2 )n
( CH2-CH2-O )n
( CH2-CH2 )n
( HN-CH2-CO )n
Đáp án D
Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là
CH3OH.
CH3COOH.
HCOOCH3.
CH2=CH-COOH.
Đáp án D
Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây ?
Polivinyl clorua (PVC).
Polipropilen.
Tinh bột.
Polistiren (PS).
Đáp án B








