30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Chân trời sáng tạo Bài 17: Phenol có đáp án
30 câu hỏi
C6H5OH.
C6H5CH3.
C6H5CH2OH.
C6H5NH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau:

2-methylphenol.
3-methylphenol.
4-methylphenol.
hydroxytoluene.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phenol.
Ethanol.
Toluene.
Glyxerol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phenol là chất rắn ở điều kiện thường.
Acid yếu.
Base yếu.
Acid mạnh.
Base mạnh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phenol có tính acid yếu.
Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch bromine.
HNO3 đặc/ H2SO4 đặc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phản ứng của phenol với NaOH chứng minh phenol có tính acid.
Phương trình hoá học minh hoạ:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
dung dịch KOH.
dung dịch K2CO3.
kim loại Na.
kim loại Ag.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
Chú ý:
C6H5OH + K2CO3 → C6H5OK + KHCO3.
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trường hợp nào dưới đây không xảy ra phản ứng hóa học?




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
C6H5OH có tính acid, không phản ứng với HCl.
CH3OH + NaOH → CH3ONa + H2O.
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3.
CH3ONa + H2O → CH3OH + NaOH.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
CH3OH là alcohol, không phản ứng với NaOH.
glyxerol.
acetic acid.
ethanol.
phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phenol phản ứng với Br2 sinh ra kết tủa trắng.

Na.
NaHCO3.
Br2.
NaOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phenol (C6H5OH) không phản ứng với NaHCO3.
Benzene.
Cumene.
Chlorobenzene.
Khí đồng hành.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ cumene: C6H5CH(CH3)2.
Ngoài ra, phenol cũng được tách ra từ nhựa than đá trong quá trình luyện cốc.
Trong các hợp chất sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
(1), (3) là alcohol thơm.
(1), (2), (3) đều có công thức phân tử là C7H8O.
(2), (4) là alcohol thơm.
(1), (3) là phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các chất (1) và (3) đều có nhóm -OH liên kết trực tiếp với vòng benzene nên là phenol.
3.
5.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
4 đồng phân:

2.
3.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
3 đồng phân:

3.
5.
6.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các đồng phân thoả mãn là:

X > Y > Z.
Z > X > Y.
Z > Y > X.
X > Z > Y.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tính acid của alcohol < phenol < carbonic acid.
Vậy thứ tự đúng là: X > Y > Z.
Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do
phenol tan một phần trong nước.
phenol có tính acid yếu.
ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.
ảnh hưởng của vòng benzene đến nhóm –OH trong phân tử phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.
Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch bromine.
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH còn ethanol thì không.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
ortho, meta.
meta, para.
ortho, meta, para.
ortho, para.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí ortho, para.
dung dịch bromine.
quỳ tím.
kim loại Na.
dung dịch NaOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để nhận biết hai chất lỏng phenol và ethanol, có thể dùng hoá chất là dung dịch bromine.
+ Nếu xuất hiện kết tủa → phenol;
+ Không xuất hiện kết tủa → ethanol.
Phenol là chất rắn không màu hoặc màu hồng nhạt.
Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.
Phenol không tan trong nước nhưng tan trong ethanol.
Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Do phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
ethalnol(C2H5OH).
phenol C6H5OH.
toluene (C6H5CH3).
benezene (C6H6).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
PF là sản phẩm trùng ngưng của fomaldehyde (HCHO) với phenol C6H5OH.
Catechin là một chất kháng oxi hóa mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol.
10,5.
7,0.
14,0.
21,0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi số mol của phenol và ethanol lần lượt là x và y (mol).
Cho hỗn hợp X phản ứng với Na:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Þ 0,5x + 0,5y = 0,05 (1)
Cho hỗn hợp X phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Þ x = 0,05 thay vào (1) Þ y = 0,05.
Vậy m = 0,05.(94 + 46) = 7 gam.
2.
3.
4.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các dung dịch phản ứng được với phenol là: NaOH; Br2:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ trắng + 3HBr
Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm –OH.
(b) Do có nhóm –OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do đó phenol có tính acid yếu.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch NaOH.
(e) Phenol phản ứng được với Na2CO3 do có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid.
(g) Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm –OH.
Các phát biểu đúng là
a, b, c, d.
a, c, d, g.
b, c, d, e.
c, d, e, g.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: c, d, e, g.
(a) Sai vì có thể là alcohol thơm
(b) Sai vì ở điều kiện thường phenol tan ít trong nước lạnh.
Cho các phát biểu sau về phenol:
(1) Phenol tan một phần trong nước ở điều kiện thường.
(2) Phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
(3) Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol.
(5) Phenol có tính độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên cần phải cẩn thận khi sử dụng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: 1, 3, 4, 5.
(2) Sai vì phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.




