
40 câu hỏi
Na2O.
Fe2O3.
MgO.
Al2O3.
Đáp án B
Fe2O3
xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Cu tác dụng chậm với axit HCl
Cu bị thụ động trong môi trường axit
Cu tác dụng với HCl có mặt của O2trong không khí.
Đáp án D
Cu tác dụng với HCl có mặt của O2 trong không khí.
0,45.
0,75.
0,8.
1,2.
Đáp án C
Do nFeO = nFe2O3 → Coi FeO và Fe2O3 là Fe3O4
Như vậy hỗn hợp A gồm Fe3O4
nFe = 0,6 mol →= 0,8 mol
2H+ + O2− → H2O
→ nH+ = 2nO2− = 0,8. 2 = 1,6 mol → V = 0,8 lit
1,2 lít.
0,8 lít.
1,0 lít.
0,6 lít.
Đáp án B
Do cần lượng HNO3 ít nhất nên :
Fe − 2e → Fe2+
Cu − 2e → Cu2+
→
6,4.
3,2.
5,6.
5,24.
Đáp án B
39,13%.
29,35%.
23,48%.
35,22%.
Đáp án A
7.
9.
6.
8.
Đáp án A
Các phản ứng oxi hóa khử xảy ra giữa HNO3 với các chất: Fe, FeO, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeS2, FeCO3, Fe(OH)2
27,5.
34,1.
29,1.
22,7.
Đáp án C
Do kim loại Cu dư nên dung dịch Y không thể có Fe3+
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch Y → nCu2+ = 0,15 mol
→ m = mFe + mO + mCu = 0,15. 56 + 0,3 . 16 + 0,15 . 64 + 6,4 = 29,2 (g)
Mg(NO3)2;Fe(NO3)2.
Mg(NO3)2;Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2;AgNO3.
Mg(NO3)2;AgNO3.
Đáp án A
Khi cho hỗn hợp Fe và Mg vào dd AgNO3 các phản ứng xảy ra theo thứ tự:
Sau khi pư xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm 2 kim loại là Ag và Fe còn dư.
→ ion Ag+ pư hết. Vậy 2 muối trong dd X là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Mg.
K.
Al.
Fe.
Đáp án B
K là kim loại tác dụng với nước trước khi tác dụng với dung dịch muối → không khử được Cu2+
(1), (3), (4), (5).
(1), (3), (5).
(2), (4), (6).
(2), (3), (4), (6).
Đáp án B
(1) (3) (5) : Không có 2 điện cực khác bản chất
0,11 M
0,22 M
0,38 M
0,19M
Đáp án C
3,36 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
1,12 lít.
23,6 g
24,2 g
28,0 g
20,4 g
→ khối lượng kim loại tăng do Cu bám vào là: 13 – 12 = 64x – 65x → x = 0,125 mol
→ khối lượng kim loại bám vào là: mCu + mAg = 64. 0,125 + 108 . 0,15 = 24,2 (g)
5,04 gam
2,80 gam
3,36 gam
4,20 gam
58%
48
46%
54%
%Fe = 53,85% → gần nhất là 54
0,448 lít
0,112 lít
0,56 lít
0,224 lít
Đáp án A
Chú ý Al2O3 không bị khử bởi CO
Như vậy chỉ có Fe3O4 phản ứng
→ khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng O
→ = 0,02 mol
Bản chất: CO + O → CO2
→ nCO = 0,02 mol → V = 0,448 lít
Ca
Na
Fe
Zn
Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân tử HNO3 đóng vai trò oxi hóa là 3 : 1
Tỉ lệ số phân tử Fe đóng vai trò là chất khử và HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là 3 : 2
Tỉ lệ số phân tử Fe tham gia phản ứng và HNO3 đóng vai trò là chất khử là 3 : 3
Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân tử HNO3 đóng vai trò oxi hóa là 4 :1
→ tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân tử HNO3 đóng vai trò oxi hóa là: 3: 1
màu vàng
màu đỏ thẫm
màu da cam
màu xanh lục
Đáp án B
màu đỏ thẫm
dung dịch AgNO3 dư
dung dịch FeCl3 dư
dung dịch HNO3 dư
dung dịch HCl đặc
58,25
46,25
47,25
47,87
2,24lít.
1,12lít.
6,72 lít.
4,48 lít
Đáp án A
nH2 = nFe = 0,1 mol => V = 2,24 lít
KOH.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
HCl.
Đáp án B
HNO3 loãng.
FeBr3.
FeCl3.
Fe(OH)3.
Fe.
Đáp án D: Fe
Al ; 53,68%
Al ; 22,44%
Zn ; 48,12 %
Cu ; 25,87%
54,10.
62,58.
53,39.
63,94
39.
37.
40.
38.
Đáp án D
33,33%
36.36%
63,64%
66,67%
Cr(OH)3 vừa tan được trong dung dịch KOH, vừa tan được trong dung dịch HCl
Kim loại Cu khử được ion trong dung dịch về Cr
Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch HI hoặc dung dịch KOH vào
CrO3 là chất rắn có màu đỏ sẫm
2,16
4,32
5,04
2,88
0,45 mol
0,75 mol
0,15 mol
0,30 mol
61,82 gam
11,12 gam
7,20 gam
7,52 gam
2.
1.
3.
4.
Đáp án C
- Điều kiền để xảy ra ăn mòn điện hóa là:
+ Có các cặp điện cực khác nhau về bản chất, có thể là kim loại – kim loại, kim loại – phi kim. Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn.
+ Các cặp điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn.
+ Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
(1) Xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
- Khi Cu giải phóng ra bám vào thanh Fe thì hình thành vô số cặp pin điện hóa Fe – Cu.
+ Ở cực âm (anot) xảy ra sự oxi hóa Fe:
+ Ở cực dương (catot) xảy ra sự khử Cu2+:
(2) Xảy ra quá trình ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 →3FCl2
(3) Vừa xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa và quá trình ăn mòn hóa học:
+ Quá trình ăn mòn hóa học : Fe + HCl → FeCl2+H2.
+ Quá trình ăn mòn điện hóa tương tự như 2.
(4) Không xảy ra quá trình ăn mòn, pt phản ứng:
FeCl3 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + AgCl
(5) Cho thép (hợp kim của Fe và C) vào dung dịch HCl xuất hiện sự ăn mòn điện hóa:
- Anot là Fe tại anot xảy ra sự oxi hóa Fe: Fe → Fe2+ + 2e
- Catot là C tại anot xảy ra sự khử H+: 2H2O + 2e → 2OH− + H2
Vậy, có 3 thí nghiệm mà Fe không xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là (1), (3) và (5).
chỉ có tính khử
chỉ có tính oxi hóa
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
chỉ có tính bazơ
Đáp án C
Phản ứng đầu tiên: Fe2+ → Fe => tính oxi hóa
Phản ứng thứ 2: Fe2+ → Fe3+ => Tính khử
Fe, Cu, Al2O3, MgO
Cu, Al, Mg, Fe
Fe, Cu, Al, MgO
FeO, Cu, Al2O3, Mg
Đáp án A
Fe, Cu, Al2O3, MgO.
0,15
0,05
0,25
0,10
Đáp án B
Áp dụng phương phám bảo toàn e:
nNO2 = x = 2 . nCu = 0,05 mol
1,96 gam
2,26 gam
2,80 gam
1,42 gam
8,8
11,0
6,6
13,2
Đáp án C
Cho OH- vào B rồi lấy kết tủa nung thì rắn gồm :
MgO , CuO, Fe2O3 = 45 gam
⇒ m(MgO+CuO) = 45 − 0,225.160 = 9gam.
Vậy ta có 40x + 80(0,15−y) = 9
Bảo toàn e: 2x = 0,3y + 2y
⇒ x = 0,375 mol⇒ mMg = 9gam.
16,0 gam
12 gam
14 gam
8 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















