
30 câu hỏi
0,3
0,4
0,5
0,6
Đáp án D
Đơn chất là lưu huỳnh:
50,67%.
20,33%.
66,67%.
36,71%.
Đáp án D
Khi thực hiện nhiệt nhôm, Al sẽ tác dụng với
45,7% AlCl3 và 54,3% CrCl3
46,7% AlCl3 và 53,3% CrCl3
47,7% AlCl3 và 52,3% CrCl3
48,7% AlCl3 và 51,3% CrCl3
Đáp án A
4,76 gam.
4,26 gam.
4,51 gam.
6,39 gam.
Đáp án A
m Cr(NO3)3 = 4,76
12,5 gam.
27 gam.
40,5 gam.
45 gam.
Đáp án D
52,77%.
63,9%.
47%.
53%.
Đáp án A
9,02 gam hhX
ddY + CO2 + H2O → 3,62 gam
• Đặt nAl(NO3)3 = a mol; nCr(NO3)3 = b mol → nAl(OH)3 = a mol; nCr(OH)3 = b mol.
Ta có hpt
33,6%.
27,2%.
30,2%.
66,4%.
Đáp án D
2)2 =2,72.0,9=1,5kmol ⇒ mFe(CrO2)2=336kg%khối lượng hợp chất 1-3361000= 0,664=66,4%
7,6.
11,4.
15.
10,2.
Đáp án A
23,18.
22,31.
19,52.
40,15.
Đáp án A
1 : 3.
1 : 2.
1 : 1.
2 : 1.
Đáp án C
8,2 gam.
9,8 gam.
22,5 gam.
29,4 gam.
Đáp án B
9,6 gam.
8,4 gam.
7,6 gam.
6,4 gam.
Đáp án A
4)2Cr2O7 = 0,2(NH4)2Cr2O7
⇒N2+Cr2O3+4H2OnCr2O3= 0,2 ⇒nCr(NO3)= 0,4
Bảo toàn e khi điện phân 4nO2=3nCr3+=1,2 ⇒ nO2=0,3
⇒mO2= 0,3. 32 =9,6 (g)
Dựa vào dữ kiện kết tủa màu lục nhạt và sau khi nung thì màu lục thẫm xác định được M là Cr
58,8.
19,4.
88,2.
29,4.
Đáp án D
Một muối X có thành phần là 26,53% K; 35,57% Cr và 38,10% O.
m gam X + HCl → 0,3 mol Cl2
• Giả sử muối X có dạng KxCryOz
=> K2Cr2O7
• K2Cr2O7 + HCl → 0,3 mol Cl2
Theo bảo toàn e: 6 × nK2Cr2O7 = 2 × nCl2 → nK2Cr2O7 = 2 × 0,3 : 6 = 0,1 mol
→ mK2Cr2O7 = 0,1 × 294 = 29,4 gam
54,92%.
90,72%.
50,67%.
48,65%.
Đáp án A
K2Cr2O7 + H2SO4 + 0,10435 mol C2H5OH → CH3CHO
CH3CHO + AgNO3/NH3 → 0,11462 mol Ag↓
• K2Cr2O7 + 4H2SO4 + 3C2H5OH → 7H2O + Cr2(SO4)3 + 3CH3CHO + K2SO4
nCH3CHO = 0,11462 : 2 = 0,05731 mol
Vậy
10,3.
20,6.
8,6.
17,2.
Đáp án A
Fe.
Al.
Cr.
B và C đúng
Đáp án C
2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O.
4CrO3 + 3C → 2Cr2O3 + 3CO2
4CrO3 + C2H5OH → 2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O.
2CrO3 + SO3 → Cr2O7 + SO2
Đáp án D
Vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh; là một oxit axitCrO3 + SO3 → không phản ứng.
SO3
CrO3
Cr2O3
Mn2O7
Đấp án B
RxOy, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền (chỉ tồn tại trong dung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO42- có màu vàng → Oxit là CrO3.
- CrO3 có tính oxi hóa mạnh
- CrO3 + H2O → H2CrO4
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
Hai axit H2CrO4, H2Cr2O7 không tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại CrO3.
Cr là kim loại chuyển tiếp thuộc chu kỳ 4 nhóm VI B, ô số 24 trong bảng tuần hoàn.
Cr là nguyên tố d có cấu hình electron: [Ar] 4d54s1, có 1 electron hóa trị.
Khác với kim loại nhóm A, Cr có thể tham gia liên kết bằng các electron ở cả các phân lớp 4s và 3d
Trong các hợp chất, Cr có số ôxy hóa biến đổi từ +1 tới +6 , trong đó các mức phổ biến là +2, +3, +6.
Đáp án B
Cr có cấu hình [Ar] 4d54s1nên có 6 electron hóa trị nên B không đúng
1, 2
3, 5
3, 4
2, 4
Đáp án B
Các phản ứng (1), (2), (4) sau phản ứng Cr số oxi hóa không đổi.
Phản ứng (3), (5) sau phản ứng Cr từ +2 lên +3 → tính khử
H2O, O2, Zn, NaOH
NaOH, S, P, C2H5OH
HCl, NaOH, FeSO4 (H+)
Al, H2S, NaOH, Zn
Đáp án B
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
4CrO3 + 3S 2Cr2O3 + 3SO2↑
10CrO3 + 6P 5Cr2O3 + 3P2O5
2CrO3 + 3C2H5OH Cr2O3 + 3CH3CHO + 3H2O
CrO3 là chất oxi hóa mạnh, các chất như S, P, C, NH3, C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 hình thành Cr2O3
Crom là kim loại chuyển tiếp khá hoạt động. Ở nhiệt độ cao crom khử được nhiều phi kim (O2, Cl2, S) tạo hợp chất Cr (III).
Do được lớp màng Cr2O3 bảo vệ crom không bị oxi hóa trong không khí và không tác dụng với nước.
Trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng màng oxit bị phá huỷ, Cr khử được H+ tạo muối crom (III) và giải phóng H2.
Trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội, crom trở nên thụ động
Đáp án C
Đáp án A, B, D đúng.
• Đáp án C sai vì trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng màng oxit bị phá hủy, Cr khử được H+ tạo muối crom (II) và giải phóng H2.
Cr(OH)3; CrO42- .
Cr(OH)2; CrO42- .
Cr(OH)3; Cr2O72- .
Cr(OH)2; Cr2O72-
Đáp án D
->Cr2O72-
(1) Cr + 2HCl → CrCl2 + H2↑
(2) CrCl2 + 2NaOH → Cr(OH)2↓ + 2NaCl
(3) 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3↓
(4) 2Cr(OH)3 + 3H2O2 + 4OH- → 2CrO42- + 3O2 + 8H2O
→ Vậy Y là Cr(OH)2, N là Cr2O72
Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại
Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.
Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol.
Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.
Đáp án C
Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại, có độ cứng bằng 9.
• Nhôm và crom bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại này, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng.
• 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2; Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
→ Nhôm và crom phản ứng với dung dịch HCl khác nhau về tỉ lệ số mol.
• Trên bề mặt của vật làm bằng Al và Cr được phủ kín bằng màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thấm quá.
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng; Cr(III) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa; Cr(VI) có tính oxi hóa.
CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ; Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính.
Cr2+, Cr3+ có tính trung tính; [Cr(OH)4]- có tính bazơ.
Cr(OH)2, Cr(OH)3, CrO3 có thể bị nhiệt phân.
Đáp án C
có tính axit nên C không đúng
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Đáp án A
chỉ có tính bazo nên A không đúng
Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.
Nung Cr(OH)3 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu nâu đỏ sang màu lục xám.
Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển sang màu lục thẫm.
Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.
Đáp án B
Chất rắn màu lục thẫm là Cr2O3
Cả 4 phản ứng đều tạo sản phẩm là Cr2O3
Do vậy B sai vì chất rắn chuyển từ lục xám sang lục thẫm
10,12.
5,06.
42,34.
47,40.
Đáp án D
8,72 X
Gọi số mol của Cr, CrO, Cr2O3 lần lượt là x, y, z mol
Khi tác dụng với H2SO4 chỉ có Cr tác dụng sinh ra khí H2
Bảo toàn electron → x = nH2 = 0,07 mol
Có nCr(OH)2 = x+ y = 8,6 : 86 = 0,1 → y = 0,03
m↓ = 0,04. 253 + ( 0,07 + 0,03 + 3. 002) . 233= 47,4 gam.
0,38
0,26
0,28
0,34
Đáp án D
Khi cho BaCl2 vào dung dịch B thì kết tủa thu được chỉ chứa BaSO4 → nBaSO4 = 0,18 mol
Bảo toàn nhóm SO42- → nCr2(SO4)3 = 0,18 : 3 = 0,06 mol → V2 = 0,06 : 0,5 = 0,12 lít
Ta có nCrCl3 = 0,12. 1 = 0,12 mol
Có dd A chứa
TH1: Nêu 0,5V1 > 0,18 → V1 > 0,36 lít thì kết tủa thu được chứa BaSO4 : 0,18 mol
→ nCr(OH)3 = = 0,2 mol
Vì nCr(OH)3 < nCr3+ → xảy ra sự hòa tan kết tủa tạo CrO2- : 0,24- 0,2 = 0,04 mol
Có nOH- = 3nCr(OH)3 + 4nCrO2- = 3. 0,2 + 4. 0,04 = 0,76 mol → V1 = 0,38 lít.
TH2: Nếu 0,5V1 < 0,18 → V1 < 0,36 lít.
Có nOH- = 2V1 < 0,72 =3 -> Cr(OH)3 chưa bị hòa tan kết tủa
Khi đó BaSO4 : 0,5V1 mol, Cr(OH)3 chưa bị hòa tan kết tủa
→ nCr(OH)3 =
→ 62,54 = 0,5V1. 233 + . 103 → V1 = 0,337 lít
Vậy thể tích ít nhất cần dùng là 0,337 lít.
2,24
3,36
4,48
1,68
Đáp án D
Luôn có nHCl = 2nH2 + 2nH2O → nH2O = = 0,525 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nCr2O3 = . nH2O = 0,175 mol
Bảo toàn khối lượng → 32 = mAl + mAl2O3 → nAl = = 0,2 mol
2Al + Cr2O3 –––to–→ 2Cr + Al2O3
Gọi số mol Al phản ứng là 2x mol → số mol Cr : 2x mol và số mol Al dư : 0,2- 2x
Có nH2 = 1,5nAl + nCr → 0,225 = 1,5. ( 0,2-2x) + 2x → x = 0,075 mol → nAl dư = 0,2-2. 0,075= 0,05 mol
Khi Y tác dụng với NaOH chỉ có Al sinh khí → nH2 = 0,05. 1,5 = 0,075 mol → V = 1,68 lít.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















