Bài tập về Crom và hợp chất cực hay có lời giải (P3)
Đề thi

Bài tập về Crom và hợp chất cực hay có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1232 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,6 mol H2S tác dụng hết với dung dịch K2Cr2O7 trong axit sunfuric thì thu được một đơn chất. Tính số mol của đơn chất này. 

0,3

0,4

0,5

0,6

Xem đáp án

Đáp án D

Đơn chất là lưu huỳnh: nS=n2S= 0,6

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Hiệu suất của các phản ứng là 100% )

50,67%.

20,33%.

66,67%.

36,71%.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi thực hiện nhiệt nhôm, Al sẽ tác dụng với

2nAl=nFe2O3 + nCr2O3  nCr2O3 =2. 0,1 - 0,1=0,1%Cr=0,1.15241,1.100=36,7% 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlCl3 và CrCl3 vào nước, thêm dư dung dịch NaOH vào sau đó tiếp tục thêm nước Clo rồi lại thêm dư dung dịch BaCl2 thì thu được 50,6 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu là 

45,7% AlCl3 và 54,3% CrCl3

46,7% AlCl3 và 53,3% CrCl3

47,7% AlCl3 và 52,3% CrCl3

48,7% AlCl3 và 51,3% CrCl3

Xem đáp án

Đáp án A

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 9,02 gam hỗn hợp muối Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 cho đến khi kết tủa thu được là lớn nhất, tách kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 2,54 gam chất rắn. Khối lượng của muối Cr(NO3)3 là 

4,76 gam.

4,26 gam.

4,51 gam.

6,39 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Cr(NO3)3  = 4,76

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu cần dùng là

12,5 gam.

27 gam.

40,5 gam.

45 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

nCr=1,5 nAl=1,50,9=1,667mAl=1,667.27=45 (g)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 9,02 gam hỗn hợp X gồm Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Sục từ từ CO2 vào Y tới dư thì thì thu được 3,62 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của Cr(NO3)3 trong X là 

52,77%.

63,9%.

47%.

53%.

Xem đáp án

Đáp án A

9,02 gam hhX 

ddY + CO2 + H2O → 3,62 gam 


• Đặt nAl(NO3)3 = a mol; nCr(NO3)3 = b mol → nAl(OH)3 = a mol; nCr(OH)3 = b mol.

Ta có hpt 

%Cr(NO)3=0,02.2139.0252,77%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 tấn quặng sắt cromit (có thể viết tắt Fe(CrO2)2 người ta điều chế được 216 kg hợp kim ferocrom (hợp kim Fe-Cr) có chứa 65% Cr. Giả sử hiệu suất của quá trình là 90%. Thành phần % khối lượng của tạp chất trong quặng là

33,6%.

27,2%.

30,2%.

66,4%.

Xem đáp án

Đáp án D

mCr=216. 0,65=140,4 kg nCr=2,7kmolnFe(CrO2)2 =2,72.0,9=1,5kmol ⇒ mFe(CrO2)2=336kg%khối lượng hợp chất  1-3361000= 0,664=66,4%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (đktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc, đem nung đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là (gam) 

7,6.

11,4.

15.

10,2.

Xem đáp án

Đáp án A

CrCr2+Cr(OH)2Cr(OH)3Cr2O3nCr=nH2=0,15 nCr2O3=0,5nCr=0,5. 0,15= 0,75mCr2O3=11,4(g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Cr, Al, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có mặt không khí) tạo nên 8,96 lít khí (đktc) và 12,7 gam bã rắn không tan. Lọc lấy dung dịch, thêm một lượng dư dung dịch NaOH và nước clo rồi thêm dư dung dịch BaCl2, thu được 25,3 gam kết tủa vàng. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là

23,18.

22,31.

19,52.

40,15.

Xem đáp án

Đáp án A 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlCl3 và CrCl3 vào nước, thêm dư dung dịch NaOH và nước clo, rồi thêm dư dung dịch BaCl2 thu được 50,6 gam kết tủa. Tỉ lệ số mol AlCl3 và CrCl3 trong hỗn hợp ban đầu là

1 : 3.

1 : 2.

1 : 1.

2 : 1.

Xem đáp án

Đáp án C

AlCl3+ Cl2+NaOH CrO2-4  BaCrO4nCrCl3 = nBaCrO4=0,2 mAlCl3=58,4- 0,2.158,5= 26,7mAlCl3=0,2nAlCl3 : nCrCl3 =0,2:0,2=1:1

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí H2S tác dụng với dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4 tạo nên kết tủa. Kết tủa này cháy trong O2 tạo nên một khí có mùi khó chịu. Hòa tan khí này vào nước thu được 100 gam dung dịch axit 8,2%. Khối lượng K2Cr2O7 đã tác dụng với H2S là 

8,2 gam.

9,8 gam.

22,5 gam.

29,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

H2SSSO2H2SO3nH2S=nH2SO3=100.0,08282=0,1Bo toàn e 2nH2S=6nK2Cr2O7nK2Cr2O7=0,13mK2Cr2O7 =0,13.294=9,8(g)

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch muối M(NO3)3. Lấy kết tủa sinh ra ở điện cực đốt cháy hoàn toàn trong khí quyển clo. Hòa tan muối clorua thu được vào nước, thêm vừa đủ dung dịch NaOH thu được kết tủa màu lục nhạt. Kết tủa này sau khi nung thu được một lượng bột màu lục thẫm. Cùng một khối lượng tương đương bột này cũng thu được khi nhiệt phân 50,4 gam (NH4)2Cr2O7. Khối lượng khí thu được ở anot khi điện phân dung dịch M(NO3)3 là 

9,6 gam.

8,4 gam.

7,6 gam.

6,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

n(NH4)2Cr2O7 = 0,2(NH4)2Cr2O7

⇒N2+Cr2O3+4H2OnCr2O3= 0,2 ⇒nCr(NO3)= 0,4

Bảo toàn e khi điện phân 4nO2=3nCr3+=1,2 ⇒ nO2=0,3

⇒mO2= 0,3. 32 =9,6 (g)

Dựa vào dữ kiện kết tủa màu lục nhạt và sau khi nung thì màu lục thẫm xác định được M là Cr


13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một muối X có thành phần là 26,53% K; 35,37% Cr và 38,10% O. Khi cho m gam X tác dụng với lượng dư HCl thu được 6,72 lít khí màu vàng lục (đktc). Giá trị của m là

58,8.

19,4.

88,2.

29,4.

Xem đáp án

Đáp án D

Một muối X có thành phần là 26,53% K; 35,57% Cr và 38,10% O.

m gam X + HCl → 0,3 mol Cl2

• Giả sử muối X có dạng KxCryOz

=> K2Cr2O7


• K2Cr2O7 + HCl → 0,3 mol Cl2

Theo bảo toàn e: 6 × nK2Cr2O7 = 2 × nCl2 → nK2Cr2O7 = 2 × 0,3 : 6 = 0,1 mol

→ mK2Cr2O7 = 0,1 × 294 = 29,4 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 tác dụng với 4,8 gam ancol etylic. Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng, sản phẩm thu được là CH3CHO cho đi qua dung dịch AgNO3/NH3 thấy thoát ra 12,38 gam Ag. Hiệu suất phản ứng là

54,92%.

90,72%.

50,67%.

48,65%.

Xem đáp án

Đáp án A

K2Cr2O7 + H2SO4 + 0,10435 mol C2H5OH → CH3CHO

CH3CHO + AgNO3/NH3 → 0,11462 mol Ag↓

• K2Cr2O7 + 4H2SO4 + 3C2H5OH → 7H2O + Cr2(SO4)3 + 3CH3CHO + K2SO4


nCH3CHO = 0,11462 : 2 = 0,05731 mol

  Vậy 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,5 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,2 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa cuối cùng thu được là bao nhiêu gam? 

10,3.

20,6.

8,6.

17,2.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:
(1) M + H+ → A + B.              

(2) B + NaOH → D + E
(3) E + O2 + H2O → G            

(4) G + NaOH → Na[M(OH)4]
M là kim loại nào sau đây ?

Fe.

Al.

Cr.

B và C đúng

Xem đáp án

Đáp  án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây sai ?

2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O.

4CrO3 + 3C → 2Cr2O3 + 3CO2

4CrO3 + C2H5OH → 2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O.

2CrO3 + SO3 → Cr2O7 + SO2

Xem đáp án

Đáp án D

Vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh; là một oxit axitCrO3 + SO3 → không phản ứng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra 2 axit kém bền (chỉ tồn tại trong dung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO-4 có màu vàng. RxOy

SO3

CrO3 RO-4

Cr2O3

Mn2O7

Xem đáp án

Đấp án B

RxOy, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền (chỉ tồn tại trong dung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO42- có màu vàng → Oxit là CrO3.

- CrO3 có tính oxi hóa mạnh

- CrO3 + H2O → H2CrO4

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

Hai axit H2CrO4, H2Cr2O7 không tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại CrO3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không đúng ?

Cr là kim loại chuyển tiếp thuộc chu kỳ 4 nhóm VI B, ô số 24 trong bảng tuần hoàn.

Cr là nguyên tố d có cấu hình electron: [Ar] 4d54s1, có 1 electron hóa trị.

Khác với kim loại nhóm A, Cr có thể tham gia liên kết bằng các electron ở cả các phân lớp 4s và 3d

Trong các hợp chất, Cr có số ôxy hóa biến đổi từ +1 tới +6 , trong đó các mức phổ biến là +2, +3, +6.

Xem đáp án

Đáp án B

Cr có cấu hình [Ar] 4d54s1nên có 6 electron hóa trị nên B không đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phương trình hóa học sau:
(1) CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O                

(2) CrCl2 + 2NaOH → Cr(OH)2 + 2NaCl
(3) 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3   

(4) Cr(OH)2 + 2HCl → CrCl2 + 2H2O
(5) CrCl2 + 4HCl + O2 → 4CrCl3 + 2H2O
Những phản ứng minh họa tính khử của hợp chất Cr(II) là:

1, 2

3, 5

3, 4

2, 4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phản ứng (1), (2), (4) sau phản ứng Cr số oxi hóa không đổi.

Phản ứng (3), (5) sau phản ứng Cr từ +2 lên +3 → tính khử

21. Trắc nghiệm
1 điểm

CrO3 có thể phản ứng với các chất nào sau đây ?

H2O, O2, Zn, NaOH

NaOH, S, P, C2H5OH

HCl, NaOH, FeSO4 (H+)

Al, H2S, NaOH, Zn

Xem đáp án

Đáp án B

CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O

4CrO3 + 3S t°,c 2Cr2O3 + 3SO2

10CrO3 + 6P t°,c5Cr2O3 + 3P2O5

2CrO3 + 3C2H5OH t° ,cCr2O3 + 3CH3CHO + 3H2O

CrO3 là chất oxi hóa mạnh, các chất như S, P, C, NH3, C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 hình thành Cr2O3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng ? 

Crom là kim loại chuyển tiếp khá hoạt động. Ở nhiệt độ cao crom khử được nhiều phi kim (O2, Cl2, S) tạo hợp chất Cr (III).

Do được lớp màng Cr2O3 bảo vệ crom không bị oxi hóa trong không khí và không tác dụng với nước.

Trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng màng oxit bị phá huỷ, Cr khử được H+ tạo muối crom (III) và giải phóng H2.

Trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội, crom trở nên thụ động

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A, B, D đúng.

• Đáp án C sai vì trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng màng oxit bị phá hủy, Cr khử được H+ tạo muối crom (II) và giải phóng H2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: 

 CrHClXNaOHYO2+H2OZNaOHTH2O2+OH+MH2SO4N

Chất Y và N lần lượt là:

Cr(OH)3; CrO42- .

Cr(OH)2; CrO42- .

Cr(OH)3; Cr2O72- .

Cr(OH)2; Cr2O72-

Xem đáp án

Đáp án D

CrHClXNaOHYO2+H2OZNaOHTH2O2+OH+MH2SO4N ->Cr2O72-

(1) Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

(2) CrCl2 + 2NaOH → Cr(OH)2↓ + 2NaCl

(3) 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3

(4) 2Cr(OH)3 + 3H2O2 + 4OH- → 2CrO42- + 3O2 + 8H2O

→ Vậy Y là Cr(OH)2, N là Cr2O72

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng? 

Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.

Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol.

Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.

Xem đáp án

Đáp án C

Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại, có độ cứng bằng 9.

• Nhôm và crom bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại này, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng.

• 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2; Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

→ Nhôm và crom phản ứng với dung dịch HCl khác nhau về tỉ lệ số mol.

• Trên bề mặt của vật làm bằng Al và Cr được phủ kín bằng màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thấm quá.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét không đúng là:

Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng; Cr(III) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa; Cr(VI) có tính oxi hóa.

CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ; Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính.

Cr2+, Cr3+ có tính trung tính; [Cr(OH)4]- có tính bazơ.

Cr(OH)2, Cr(OH)3, CrO3 có thể bị nhiệt phân.

Xem đáp án

Đáp án C

Cr2+, Cr3+  có tính axit nên C không đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là: 

Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.

Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.

Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

Xem đáp án

Đáp án A

CrO, Cr(OH)2 chỉ có tính bazo nên A không đúng

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng ?

Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.

Nung Cr(OH)3 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu nâu đỏ sang màu lục xám.

Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển sang màu lục thẫm.

Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất rắn màu lục thẫm là Cr2O3

Cả 4 phản ứng đều tạo sản phẩm là Cr2O3

Do vậy B sai vì chất rắn chuyển từ lục xám sang lục thẫm 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 8,72 gam hỗn hợp X gồm Cr, CrO và Cr2O3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 1,568 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, khuấy đều, lọc thu được 8,6 gam kết tủa và dung dịch Z trong suốt, sục khí Cl2 dư vào dung dịch Z, rồi lại thêm một lượng dư dung dịch BaCl2 thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

10,12.

5,06.

42,34.

47,40.

Xem đáp án

Đáp án D

8,72 X Cr : xmolCrO: ymolCr2O3: zmolH2SO40,07 mol H2+ YCrSO4 : x + y Cr(SO4)3 :duNaOH(y+x)mol Cr(OH)2+ZNa[Cr(OH)4]NaOHNa2SO4 : x+y+3  +BaCl2+Cl2BaCrO4 : 2BaSO4 : x+y+3

Gọi số mol của Cr, CrO, Cr2O3 lần lượt là x, y, z mol

Khi tác dụng với H2SO4 chỉ có Cr tác dụng sinh ra khí H2

Bảo toàn electron → x = nH2 = 0,07 mol

Có nCr(OH)2 = x+ y = 8,6 : 86 = 0,1 → y = 0,03

m = 0,04. 253 + ( 0,07 + 0,03 + 3. 002) . 233= 47,4 gam. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dung dịch : dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, dung dịch B chứa CrCl3 1M và Cr2(SO4)3 0,5M

- Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 62,54 gam kết tủa

- Cho BaCl2 dư vào dung dịch B thì thu được 41,94 gam kết tủa.

Giá trị nhỏ nhất của V1 gần nhất với giá trị nào sau đây ? 

0,38

0,26

0,28

0,34

Xem đáp án

Đáp án D

Khi cho BaCl2 vào dung dịch B thì kết tủa thu được chỉ chứa BaSO4 → nBaSO4 = 0,18 mol

Bảo toàn nhóm SO42- → nCr2(SO4)3 = 0,18 : 3 = 0,06 mol → V2 = 0,06 : 0,5 = 0,12 lít

Ta có nCrCl3 = 0,12. 1 = 0,12 mol

Có dd A chứa 

TH1: Nêu 0,5V1 > 0,18 → V1 > 0,36 lít thì kết tủa thu được chứa BaSO4 : 0,18 mol
→ nCr(OH)30,2 mol


Vì nCr(OH)3 < nCr3+ → xảy ra sự hòa tan kết tủa tạo CrO2- : 0,24- 0,2 = 0,04 mol

Có nOH- = 3nCr(OH)3 + 4nCrO2- = 3. 0,2 + 4. 0,04 = 0,76 mol → V1 = 0,38 lít.

TH2: Nếu 0,5V1 < 0,18 → V1 < 0,36 lít.

Có nOH- = 2V1 < 0,72  nOH-nCr3+<0,720,24=3 -> Cr(OH)3 chưa bị hòa tan kết tủa

Khi đó BaSO4 : 0,5V1 mol, Cr(OH)3 chưa bị hòa tan kết tủa

→ nCr(OH)3nOH-3 mol =0,2V13

→ 62,54 = 0,5V1. 233 + 0,2v13. 103 → V1 = 0,337 lít

Vậy thể tích ít nhất cần dùng là 0,337 lít.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 sau phản ưng thu được 32 gam chất rắn Y. Hòa tan Y hòa toàn trong 1 lit dung dịch HCl 1,5M thu được 5,04 lít khí (đktc) và dung dịch Z. Hòa tan hoàn toàn Y  trong dung dịch NaOH sinh ra V lít khí. Giá trị của V ở đktc là : 

2,24

3,36

4,48

1,68

Xem đáp án

Đáp án D

 

Luôn có nHCl = 2nH2 + 2nH2O → nH2O = = 0,525 mol

Bảo toàn nguyên tố O → nCr2O3 = . nH2O = 0,175 mol

Bảo toàn khối lượng → 32 = mAl + mAl2O3 → nAl = cuoi-1568555853.PNG= 0,2 mol

2Al + Cr2O3 –––to–→ 2Cr + Al2O3

Gọi số mol Al phản ứng là 2x mol → số mol Cr : 2x mol và số mol Al dư : 0,2- 2x

Có nH2 = 1,5nAl + nCr → 0,225 = 1,5. ( 0,2-2x) + 2x → x = 0,075 mol → nAl dư = 0,2-2. 0,075= 0,05 mol

Khi Y tác dụng với NaOH chỉ có Al sinh khí → nH2 = 0,05. 1,5 = 0,075 mol → V = 1,68 lít.