
40 câu hỏi
2,35%
2,25%
2,47%
3,34%
0.
1.
2.
3
Đáp án C.
Xuất hiện ăn mòn điện hóa khi nhúng thánh Fe nguyên chất vào các dung dịch: (b); (d).
2
4
1
3
Đáp án D.
Thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là: (3); (4); (5).
(1) 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3.
(2) 3FeO + 10HNO3 -> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O.
(3) Fe + Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4.
(4) Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2.
(5) Fe + S -> FeS.
70,33.
76,81.
83,29.
78,97
Fe(NO3)2 và AgNO3
Chỉ có Fe(NO3)2
Fe(NO2)2 và Fe(NO3)3
Fe(NO3)3 và AgNO3
Đáp án A.
X không thể chứa đồng thời Fe(NO3)2 và AgNO3
vì Fe(NO3)2 + AgNO3 --> Fe(NO3)3 + Ag.
45,9.
40,5.
37,8.
43,2.
6,40
8,32
1,92
5,12
O2
HNO3
HCl
Cl2
Đáp án C.
AgNO3
Ag
NaOH
Fe
Đáp án B
FeCl3, FeCl2, CuCl2.
FeCl2 và CuCl2.
FeCl3 và CuCl2.
FeCl3, FeCl2, CuCl2, AgCl.
16,2%
21,1%.
14,1%.
10,8%
Đáp án A
nHCl = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu 0,12 mol do vậy dung dịch Y chứa FeCl2 , CuCl2 và HCl dư (có thể có).
Cho AgNO3 dư vào Y thu được khí là 0,045 mol NO do vậy HCl dư 0,18 mol.
Và kết tủa thu được gồm AgCl 0,8 mol và Ag nAg = 0,105 mol
nFeCl2 = 0,105+ 0,045.3 = 0,24 mol
nCuCl2 = 0,07 mol
Gọi số mol Fe3O4; Fe(OH)3 và Fe(OH)2 lần lượt là a, b, c.
232a + 107b + 90c + 0,19.64 = 33,26
Bảo toàn Fe: 3a + b + c = 0,24
Bảo toàn e: 2a+ b = 0,07.2
Giải hệ: a = 0,04; b = c = 0,06.
% Fe(OH)2 = 16,24%
CuSO4
H2SO4
HCl
AgNO3
Đáp án D
Fe + 3AgNO3 → 3Ag + Fe(NO3)3.
2
3
4
5
Đáp án B
1-đúng, Cr bị thụ động.
2-sai, CrO3 là oxit axit.
3-đúng.
4-sai, Cr tác dụng với Cl2 tạo ra CrCl3.
5-đúng.
6-sai, Cr hoạt động mạnh hơn Fe.
27,76%
28,16%
24,52%
25,84%
Đáp án A
Ta có: nHCl = 2,28 mol
Hỗn hợp khí thu được là CO2 và H2 với số mol lần lượt là 0,12 và 0,08 mol.
Suy ra số mol Fe trong X là 0,08 mol.
Quy đổi hỗn hợp X về Fe, Cr, Cu, Al, O và CO2 0,12 mol
nO = 1,16 mol
Cho m gam X tác dụng với HNO3 loãng dư được 0,32 mol hỗn hơp khí gồm CO2 0,12 mol và NO 0,2 mol.
Cô cạn dung dịch thu được 212,68 gam muối khan.
Gọi x là số mol NO3- trong muối kim loại.
X = 1,06.2 + 0,2.3 = 2,72 => mKL = 212,68 – 2,72.62 = 44,02
=> m = 44,04 + 0,12.44 + 1,06.16 = 66,28 g
=> %Fe, FeCO3 = 27,78 %
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Đáp án D
Vì có sự thay đổi số oxi hoá từ Cu lên Cu+2 và Fe+3 xuống Fe+2.
Quặng manhetit thích hợp cho việc luyện gang
Hàm lượng sắt trong thép cacbon cao hơn trong gang
FeO vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Quặng hematit có hàm lượng Fe cao nhất trong tự nhiên nhưng hiếm.
Đáp án D
Quặng manhetit Fe3O4 có hàm lượng Fe cao nhất nhưng hiếm hơn hemantit Fe2O3 và hematit được sử dụng phổ biến hơn.
5
6
7
4
Đáp án A
Các chất thoả mãn là Al2O3, Al(OH)3, CH3COONH4, Al và NaHCO3.
75,6
86,4
88,3
87,3
9,15
20,46
18,3
21,54
58,60 gam
49,66 gam
52,20 gam
46,68 gam
Đáp án A
Do khi ta điện phân tiếp mà khối lượng catot vẫn tiếp tục tăng chứng tỏ ở t (s) thì Cu2+chưa điện phân hết
Tại t (s):
Catot: Cu2++2e→Cu
0,16←0,08
Tiếp tục điện phân tiếp 2t (s) nghĩa là tại 3t (s):
Catot:
Cu2+ + 2e → Cu
Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
0,36←0,18
2H2O + 2e → 2OH- + H2.
2x x 2x
2H2O → 4H+ +O2 + 4e
2y → 4y → y→ 4y
Tại t = 3t (s) thì số mol e trao đổi gấp 3 lần tại t(s)
→ n(e trong quá trình tạo H2) = 0,16. 3 – 0,36 = 0,12 → n(H2) = 0,06
BT e: 2x + 4y = 0,48
Tổng số mol khí: x + y + 0,06 = 0,28
→ x = 0,2 và y = 0,02 → m = 0,18. 160 + 0,4. 74,5 = 58,6 (g)
31,10%.
25,17%.
65,10%.
13,92%
Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+
Crom(VI) oxit là oxit bazơ
Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính
Đáp án B
Cr(VI) oxit (CrO3) là oxit axit
63,16%
42,11%
36,84%
26,32%
Đáp án A
Gọi n(Fe) = a và n(Cu) = b → 56x + 64y = 15,2
BT e: 3x + 2y = 3n(NO) = 0,6
→ x = 0,1 và y = 0,15 → m(Cu) = 9,6 → % = 63,16%
506,9 kg
515,8 kg
533,6 kg
490 kg
Đáp án A
Gọi n(Fe) = a và n(Cu) = b → 56x + 64y = 15,2
BT e: 3x + 2y = 3n(NO) = 0,6
→ x = 0,1 và y = 0,15 → m(Cu) = 9,6 → % = 63,16%
2,688 lít
5,600 lít.
4,480 lít.
2,240 lít
Đáp án B
Ta có: m(Fe2O3) = 7.103 (kg) → n(Fe2O3) = 4,375 mol → n(Fe trong gang) = 4,375. 2 = 8,75
→ m(Fe trong gang) = 490 → m(gang) = 490. 100 : 95 = 515,8 (kg)
2,688 lít.
5,600 lít.
4,480 lít.
2,240 lít.
7,68 gam.
6,72 gam.
3,36 gam.
10,56 gam.
Đáp án B
Trong 14,16 gam X chứa mN = 14,16 × 0,11864 = 1,68 gam Û nN = 0,12 mol.
Nhận thấy Hỗn hợp X chứa kim loại và gốc nitrat (NO3–).
Từ NO3 ⇒ tỉ lệ nN:nO = 1:3 ⇒ nO = 0,12×3 = 0,36 mol.
Bảo toàn khối lượng hỗn hợp X ⇒ mKim loại = 14,16 – 1,68 – 0,36×16 = 6,72 gam.
⇒ Có thể điều chế tối 6,72 gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X
13,7.
13,5.
13,3.
14,0.
3.
2.
4.
1
Đáp án A
Chỉ có Ag không tác dụng được
0,72.
1,35
1,08.
0,81.
Đáp án C
nFe = nH2 = 0,045 mol. Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe3O4 = 0,015 mol
[O] + H2 → H2O.
nH2O = nO = 0,06 mol ⇒ m = 1,08(g)
9,15.
7,36.
10,23.
8,61.
nFe = 0,02 mol; nH+ = 0,06 mol ||⇒ X chứa 0,02 mol FeCl2 và 0,02 mol HCl.
AgNO3 dư ⇒ Fe2+ → Fe3+ + e || 4H+ + NO3– + 3e → NO + 2HO; Ag+ + e → Ag.
Bảo toàn electron: nFe2+ = 3/4nH+ + nAg ⇒ nAg = 0,005 mol
Rắn gồm 0,06 mol AgCl và 0,005 mol Ag ⇒ m = 9,15(g)
1,080.
5,400.
2,160.
4,185.
Đáp án A
nFe = 0,1 mol; nFe(NO3)2 = 0,15 mol. Đặt nNO = x; nN2O = y.
nZ = x + y = 0,105 mol; mZ = 30x + 44y = 0,105 × 16 × 2
⇒ giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,015 mol
Do Y chỉ chứa muối ⇒ H+ hết.
∑nH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4+ ⇒ nNH4+ = 0,01 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = (0,61 – 0,01 × 4) ÷ 2 = 0,285 mol. Bảo toàn khối lượng: m = 1,08(g)
71,87
82,15
74, 67
80,01
Đáp án A
Đặt nN2 = x; nH2 = y ⇒ nT = x + y = 0,05 mol
mT = 28x + 2y = 0,05 × 11,4 × 2
⇒ giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,01 mol.
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
nH2O = nO/Y = 0,25 × 6 – 0,45 × 2 = 0,6 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
nNH4+ = (1,3 – 0,6 × 2 – 0,01 × 2) ÷ 4 = 0,02 mol.
Bảo toàn điện tích:
nMg2+ = (1,3 – 0,02 – 0,25 × 2) ÷ 2 = 0,39 mol.
=> m = 0,39 × 24 + 0,25 × 64 + 0,02 × 18 + 1,3 × 35,5 = 71,87(g)
Fe
Cu
Zn
Ag.
Đáp án C
Loại B và D vì không tác dụng được với HCl.
– Xét A: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 ⇒ loại.
– Xét C: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Zn + Cl2 → ZnCl2
Ion Cu2+ bị khử thành Cu.
Ion Ag+ bị oxi hóa thành Ag.
Cu bị khử thành ion Cu2+.
Ion Ag+ bị khử thành Ag.
Đáp án D
"Khử cho, O nhận" ⇒ Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hóa.
⇒ Cu bị oxi hóa thành Cu2+, Ag+ bị khử thành Ag
Dung dịch ZnSO4 dư.
Dung dịch CuSO4 dư
Dung dịch FeSO4 dư.
Dung dịch FeCl3.
Đáp án D
Muốn rửa lớp Fe tạp chất thì phải dùng dung dịch tác dụng được với Fe
nhưng không sinh ra kim loại khác (tức tạp chất mới).
– Loại A và C vì Fe không tác dụng được.
– Loại B vì sinh ra Cu bám lên tấm kim loại.
⇒ chọn D vì Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 ⇒ không sinh ra tạp chất mới.
CuSO4 hết, FeSO4 hết, Mg hết.
CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.
CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.
CuSO4 hết, FeSO4 đã phản ứng và còn dư, Mg hết.
Đáp án D
Ta có: Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu ⇒ A gồm Fe và Cu, B gồm MgSO4 và FeSO4 ⇒ chọn D.
40,0 gam.
50,0 gam.
55,5 gam
45,5 gam.
Đáp án C
Bảo toàn nguyên tố Hidro và Clo: nCl– = nHCl = 2nH2 = 1 mol.
⇒ mmuối khan = mkim loại + mCl– = 20 + 1 × 35,5 = 55,5(g)
12,20%.
13,56%.
40,69%.
20,20%.
Đáp án B
Giả sử KOH không dư ⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol ⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g)
⇒ vô lí! ⇒ KOH dư. Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.
Rắn gồm KNO2 và KOH dư ⇒ 85x + 56y = 41,05 ⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.
Đặt nFe = a; nCu = b ⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g)
16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ 160.0,5a + 80b = 16
⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng: mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).
-> nNO3–/X < 3nFe + 2nCu ⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol
⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%
Fe3O4 và 28,98.
Fe3O4 và 19,32.
FeO và 19,32.
Fe2O3 và 28,98.
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn X ⇒ Y gồm Fe, Al2O3 và Al dư.
Xét phần 2: nAl = nH2 ÷ 1,5 = 0,01 mol; nFe = 0,045 mol
⇒ ne cho TỐI ĐA = 0,01 × 3 + 0,045 × 3 = 0,165 mol.
⇒ phần 1 gấp 0,165 × 3 ÷ 0,165 = 3 lần phần 2.
Xét phần 1: chứa 0,03 mol Al; 0,135 mol Fe.
⇒ nAl2O3 = (14,49 – 0,03 × 27 – 0,135 × 56) ÷ 102 = 0,06 mol.
⇒ nO = 0,18 mol ⇒ x : y = 0,135 ÷ 0,18 = 3 : 4 ⇒ Fe3O4.
m = 4/3 × 14,49 = 19,32(g)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















