270 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P6)
Đề thi

270 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1282 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ mol x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Khối lượng muối sắt (III) sunfat tạo thành trong dung dịch là

40y.

80x.

80y.

160x.

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau hòa tan được kim loại Cu

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HNO3.

Dung dịch NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH loãng, dư vào dung dịch chứa FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa X. Đem toàn bộ X nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Y. Chất rắn Y gồm

Fe2O3, CuO.

Fe2O3, ZnO, CuO.

FeO, CuO

FeO, CuO, ZnO

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 là:

5,4 gam.

10,8 gam.

6,48 gam.

21,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

nAg tối đa = 4nHCHO + 2nHCOOC2H5 = 0,1 mol

mAg = 10,8(g)  

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch chứa 2 chất tan có cùng nồng độ (mol/lít), và thấy khối lượng dung dịch giảm đi 9,28 gam so với ban đầu. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và chất rắn Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y là:

11,48.

15,08

10,24.

13,64.

Xem đáp án

Đáp án A

 Xét phản ứng điện phân: 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag↓ + O2↑ + 4HNO3.

Đặt nO2 = x  nAg = 4x  mdung dịch giảm = 108 × 4x + 32x = 9,28(g) 

 x = 0,02 mol Dung dịch X chứa AgNO3 và HNO3 đều 0,08 mol.

 Xét phản ứng Fe + dung dịch X: nFe = 0,05 mol.

Ta có: 4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O

Ag+ + e → Ag↓ ne = 0,14 mol.

 Do ne : nFe = 2,8 Fe tan hết. Lại có: nNO3 = ne = 0,14 mol.

mmuối = mFe + mNO3 = 2,8 + 0,14 × 62 = 11,48(g)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hiđroxit Fe (II) trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn là:

Fe.

Fe2O3.

FeO.

Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta cần dùng thêm

dung dịch NaCN; Zn.

dung dịch HNO3 đặc; Zn

dung dịch H2SO4 đặc; Zn.

dung dịch HCl đặc; Zn.

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,84 gam hỗn hợp X (Fe, Cu, Ag) hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 thấy giải phóng 1,344 lít khí NO (đktc), (sản phẩm khử duy nhất) thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là bao nhiêu ?

26.

28.

24.

22.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,84 gam hỗn hợp X (Fe, Cu, Ag) hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 thấy giải phóng 1,344 lít khí NO (đktc), (sản phẩm khử duy nhất) thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là bao nhiêu ?

26.

28.

24.

22.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các muối nào?

Fe(NO3)3 và AgNO3.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2 và AgNO3.

Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FexOy Fe và Cu bằng dung dịch chứa 1,8 mol HCl và 0,3 mol HNO3, sau phản ứng thu được 5,824 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa (m + 60,24) gam chất tan. Cho a gam Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được (m –6,04) gam chất rắn và hỗn hợp Y gồm hai khí (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) có tỉ khối so với He bằng 4,7. Giá trị của a gần nhất với

23,0.

24,0.

21,0.

22,0.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, điện cực trơ, dòng điện 5A, trong 32 phút 10 giây khối lượng kim loại bám vào catot là:

3,12 gam.

6,24 gam.

7,24 gam.

6,5 gam.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là:

Fe.

Cu.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là:

Mg.

Fe.

Al.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe tác dụng với HNOđặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là:

N2.

NO2.

NO.

N2O.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (1); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

II, III và IV.

I, III và IV.

I, II và IV.

I, II và III.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng dư) thu được kết tủa gồm

Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

Fe(OH)2 va Cu(OH)2

Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit đó là:

CuO.

Al2O3

MgO.

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho các chất Al, FeS, dung dịch HCl, dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3 phản ứng với nhau từng đôi một thì số chất khí có thể thu được là:

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl ; 0,05 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị gần nhất của m là:

50.

58.

64.

61.

Xem đáp án

Đáp án C

Khí không màu hóa nâu trong kk là NO.

Vì tỷ khối của 2 khí là 24,4 nên có 1 khí là H2

Vì tạo khí H2 nên NO3 phản ứng hết

mMuối = mZnCl2 + mNH4Cl + mNaCl + mKCl = 64,05 gam  

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V mol dung dịch HNO3 10% (d = 1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O. Giá trị của V là:

840

857.

540

1336.

Xem đáp án

Đáp án A

nZn = nZn(NO3)2 = 0,66 mol mZn(NO3)2 = 124,74 gam.

mNH4NO3 = 4,8 gam nNH4NO3 = 0,06 mol.

+ Đặt số mol NO = a và nN2O = b ta có:

+ PT theo số mol hỗn hợp khí: a + b = 0,18 (1).

+ PT theo bảo toàn e: 3a + 8b + 0,06×8 = 0,66×2 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) ta có nNO = 0,12 và nN2O = 0,08 mol.

∑nHNO3 pứ = 0,12×4 + 0,06×10 + 0,06×10 = 1,68 mol.

mHNO3 = 105,84 gam mDung dịch HNO3 = 1058,4 gam.

V = 1058,4 ÷ 1,26 = 840 ml.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch HCl thu được hai muối?

Fe3O4

Fe

Fe2O3

FeO

Xem đáp án

Đáp án A

(a) sai vì chất đó không phải peptit.

(c) sai vì C6H5NH2 tính bazo rất yếu không đủ làm quỳ ẩm đổi màu.

(d) sai vì đipeptit không có khả năng tạo phức với Cu(OH)2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là

1,50.

1,00.

0,75.

0,50.

Xem đáp án

Đáp án D

∑ne trao đổi = 0,3 mol < 2nCu2+.

Cu chưa bị điện phân hết và khí thoát ra là Cl2 và có thể có cả O2.

Nếu chỉ có khí Cl2  Quy đổi mDung dịch giảm = mCuCl2 = 0,15×135 = 20,25 ≠ 14,75 Loại.

+ Vậy có cả O2 thoát ra mDung dịch giảm = mCuCl2 + mCuO.

+ Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b ta có:

a + b = 0,15 mol (PT bảo toàn Cu).

135a + 80b = 14,75 (PT theo m dung dịch giảm).

+ Giải hệ a = nCuCl2 = 0,05 mol nNaCl = 0,05×2 = 0,1 mol.

CM NaCl = 0,1/0,2 = 0,5M 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO3)vào dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

10,08.

4,48.

6,72.

8,96.

Xem đáp án

Đáp án B

Có quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO +2H2O

Có nH+ = 1 mol, nNO3- = 0,6 mol số e nhận tối đa là 3 × 1 ÷ 4 = 0,75 mol

Quá trình oxi hoá : Cu → Cu2+ + 2e và Fe2+ → Fe3+ + 1e 

Số e nhường tối đa là là 2×0,15 + 0,3 = 0,6 mol < ne nhận tối đa

Vậy chứng tỏ NO được tính theo số e nhường NO = 0,6 : 3 = 0,2 mol.

V = 4,48 lít 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

56,36%.

51,72%.

53,85%.

76,70%.

Xem đáp án

Khi tác dụng với HCl chỉ có các oxit bị hòa tan 

→ nHCl = 4nO2 → nO2 = 0,03 mol

Gọi số mol của Cl2 và Ag lần lượt là x, y mol

Bảo toàn nguyên tố Cl → nAgCl = 2nCL2 + nHCl = 2. x + 0,12

→ 143,5( 2. x + 0,12) + 108y = 28,345

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình 3nFe + 2nZn = 2nCl2 + 4nO2 + nAg

→ 3. 0,04 + 2.0,04 = 2.x + 4. 0,03 + y

Giải hệ → x= 0,035 và y = 0,01 

%Cl20,0350,035+0,03. 100% = 53,85%.   

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

CrO3.

K2Cr2O7.

CrSO4.

Cr2O3.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của sắt (III) hiđroxit là

Fe(OH)3.

Fe(OH)2.

Fe2O3

FeO.

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp Fe, Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho X lần lượt tác dụng với các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

4

6

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử số mol Fe và Fe3O4 là 1 mol

Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O

1                         1          1

Fe + Fe3+ → Fe2+

1         1          1

Dung dịch X gồm: Fe2+, H+, SO4 2-

Các chất phản ứng được với dung dịch X là: Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Na2CO3, NaNO3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào dung dịch axit HNO3 đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với 

2,4.

3,4.

2,0.

3,8.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X). Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3- ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :

100,45.

110,17

106,93.

155,72.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.

Khi thời gian là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.

Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,75t (h).

Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử nCuSO4 = nNaCl = 2 mol

CuSO4 + 2NaCl → Cu + Cl2 +Na2SO4 (1)

CuSO4 + H2O → Cu + 0,5O2 + H2SO4 (2)

H2O → H2 + 0,5O2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3 (0,045 mol) và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ vưới dung dịch BaCl2 được dung dịch T. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào T thu được 256,04 gam kết tủa. Giá trị của m là

34,6.

27,2

28,4.

20,72.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt số mol các muối MgSO4, FeSO4, CuSO4, (NH4)2SO4 lần lượt là a, b, c, d

nNa2SO4(Y) = 0,5nNaNO3 = 0,0225 mol

120a + 152b + 160c + 132d + 0,0225.142 = 62,605 (1)

nNaOH = 2a + 2b + 2c + 2d = 0,865 (2)

m↓ = 58a + 90b + 98c = 31,72 (3)

Sản phẩm sau đó là Na2SO4 => nNa2SO4 = 0,4325 + 0,0225 = 0,455

nBaCl2 = 0,455 => Vừa đủ để tạo ra nBaSO4 = 0,455

Sau đó thêm tiếp AgNO3 dư => Tạo thêm AgCl = 0,455.2 = 0,91 mol và nAg = nFe2+ = b

=> m↓ = 108b + 0,91.143,5 + 0,455.233 = 256,04 (4)

Giải (1) (2) (3) (4) => a = 0,2; b = 0,18; c = 0,04; d = 0,0125

Như trên đã có nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455

BTNT H: 2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O => nH2O = 0,385 mol

BTKL: mA = m muối + m khí + mH2O – mNaNO3 – mH2SO4 = 27,2 gam

Sau t giờ thu được dung dịch X có hòa tan Al nên (1) đã điện phân hết, (2) đang điện phân.

(1) => nCuSO4(1) = 1

(2) => nCuSO4(2) = a

=>ne(t) = 2+2a

Sau 2t giờ:

(2) => nCuSO4(2) = nH2SO4 = 4a

=> nCuSO4 đp = 1+4a => ne(2t) = 2+8a

Nếu sau 2t giờ catot chưa sinh ra H2 thì ne(2t)=2ne(t) => 2+8a = 2(2+2a) => a=0,5

=> nH2SO4 = 2 (vô lí vì nH2SO4<nCuSO4 = 2)

Vậy sau 2t giờ catot đã sinh ra H2 (b mol), CuSO4 đã hết => nH2(H2SO4) = 4a = 1 => a = 0,25

BT e tại catot trong trong 2t giờ:

2nCu+2nH2 = 2(2+2a) => b = 0,5

Tại anot: nCl2 = 1 và nO2 = 0,75 (Bte tính O2)

=> n khí tổng = 2,25 = 9a => A đúng

Sau 1,75t giờ thì ne = 1,75(2+2a) = 4,375 > 2nCu2+ = 4 nên catot đã có khí thoát ra => B đúng

Sau 1,5t giờ thì ne = 1,5(2+2a) = 3,75 < 2nCu2+ = 4 nên Cu2+ chưa hết => C đúng

Sau 0,75t giờ thì ne = 0,75(2+2a) = 1,875 < nCl- = 2 nên Cl- chưa hết, H2O chưa bị điện phân => D sai

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí (ở đkc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

0,224.

0,448.

0,112.

0,560

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit tham gia phản ứng

=> mO (trong oxit) = 0,32 (g) => nO = 0,02 (mol)

∑n( CO + H2)  = nO( trong oxit) = 0,02 (mol) => V = 0,02.22,4 = 0,448(lít)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 300 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 3,44 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 2,05 gam Zn vào dung dịch Y đến phản ứng hoàn toàn, thu được 5,06 gam chất rắn Z và dung dịch chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là

2,24.

1,28.

1,92.

1,6.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cực trơ, với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 2895 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho 0,125 mol bột Fe vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,504 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc); đồng thời còn lại 5,43 gam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất

1,95.

1,90

1,75.

1,80.

Xem đáp án

Đáp án B

n= It/F = 5.2895/96500 = 0,15 mol

Do khi cho Fe vào dung dịch điện phân sinh ra khí NO nên H2O ở anot đã bị điện phân tạo H+.

Giả sử dung dịch sau phản ứng không có Cu2+

nFe = 3nNO/2 = 0,03375 mol => mFe pư = 1,89 gam, chất rắn sau phản ứng có khối lượng là 0,125.56 – 1,89 = 5,11 gam (loại)

Vậy dung dịch sau điện phân có chứa Cu2+

Catot :

Cu2+ +2e → Cu

           0,15    0,075 mol

Anot :

Cl- - 1e → 0,5Cl2

         y          0,5y

H2O - 2e → 0,5O2 + 2H+

         0,09                    0,09

3Fe        +     8H+ +2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,03375        0,09                                0,0225

Fe          +       Cu2+ → Fe2+ + Cu

x-0,075       x-0,075             x-0,075

chất rắn = mCu + mFe dư = 64(x-0,075) + 0,125.56 - 56(0,03375+x-0,0075) = 5,43 => x = 0,115 mol

e trao đổi (anot) = y+0,09 = 0,15 => y = 0,06

x:y = 1,917

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hóa đặc trưng của crom là

+2; +4; +6

+1; +2; +4; +6

+3; +4; +6

+2; +3; +6

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên của quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là:

hematit, pirit, manhetit, xiđerit.

xiđerit, manhetit, pirit, hematit.

pirit, hematit, manhetit, xiđerit.

xiđerit, hematit, manhetit, pirit.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là

4,48 lít

8,19 lít.

7,33 lít.

6,23 lít.

Xem đáp án

Đáp án A

BTNT Fe: nFe = nFeSO4.7H2O = 55,6/278 = 0,2 mol => nH2 = 0,2 mol => V = 0,2.22,4 = 4,48 lít

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

0,12M và 0,3M.

0,24M và 0,5M

0,24M và 0,6M.

0,12M và 0,36M.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Thứ tự phản ứng:

Mg, Fe

AgNO3, Cu(NO3)2

+ Do khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu hỗn hợp 2 oxit nên AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng hết, Mg hết.

Gọi số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là x, y.

+ 2 oxit: Fe2O3 và MgO (0,15) => mFe2O3 = 8,4-0,15.40 = 2,4 gam

=> nFe2O3 = 0,015 mol

=> nFe pư = 0,015.2 = 0,03 mol

+ Khối lượng chất rắn Z: mZ = mFe dư + mAg + mCu

=> 0,07.56 + 108x + 64y = 20 (1)

+ BT e: 2nMg pư + 2nFe pư =  nAg + 2nCu => 2.0,15 + 2.0,03 = x+2y (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,06; y = 0,15                      

Nồng độ AgNO3 và Cu(NO3)2 ban đầu là 0,12M và 0,3M

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

76,81.

70,33.

78,97.

83,29.

Xem đáp án