
40 câu hỏi
3,584 lít
2,688 lít
1,792 lít
5,376 lít
Đáp án là A
Đáp án là C
Pb
Fe
Cu
Mg
Đáp án là C
4,48 lít.
5,6 lít.
2,24 lít.
2,688 lít.
Đáp án là D
Đáp án là C
4
8
10
1
Đáp án là D
44,8 gam
40,8 gam
4,8 gam
48,0 gam
Phản ứng: m gam hỗn hợp oxit + CO → 40 gam chất rắn X + 0,3 mol CO2.
có nCO = nCO2 = 0,3 mol ⇒ BTKL có: m = 40 + 0,3 × 16 = 44,8 gam.
Đáp án A
2,0
6,4
8,5
2,2
Cu không phản ứng với dung dịch HCl, chỉ có Zn mới phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
⇒ nZn = nH2 = 0,2 mol
⇒ m = mCu = 15 – mZn = 15 – 0,2 × 65 = 2,0 gam
Đáp án A
18,24 gam
21,12 gam
20,16 gam
24 gam
Phản ứng: 2Fe + 6H2SO4 → 1Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.
nFe = 0,12 mol; nH2SO4 = 0,3 mol
⇒ từ tỉ lệ phản ứng → Fe dư, H2SO4 hết.
Fe dư 0,02 mol → xảy ra phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
Theo đó, muối thu được gồm 0,06 mol FeSO4 và 0,03 mol Fe2(SO4)3.
⇒ mmuối = 0,06 × 152 + 0,03 × 400 = 21,12 gam.
Đáp án B
910 ml
1812 ml
990 ml
1300 ml
pV = nRT với p = 1atm; V = 3,813 lít;
R = 0,082; T = 273 + 27 = 300K.
khí hóa nâu ngoài không khí là NO
⇒ thay số có nNO = 0,155 mol.
phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Fe sẽ lên Fe3+ trong muối Fe(NO3)3.
Bảo toàn electron có: 3nFe + nFeO = 3nNO = 0,465 mol.
Lại có: mFe + mFeO = 9,48 gam
⇒ giải nFe = 0,15 mol; nFeO = 0,015 mol.
⇒ ∑nFe(NO3)3 = 0,165 mol
⇒ bảo toàn N có ∑nHNO3 cần = 0,65 mol.
⇒ VHNO3 = 0,65 ÷ 0,5 = 1,3 lít = 1300 mL
Đáp án D
0,900 M và 1,600 M
0,902 M và 1,640 M
0,904 M và 1,460 M
0,120 M và 0,020 M
Đọc quá trình, tổng hợp lại bằng sơ đồ:
Bảo toàn nguyên tố H có nH2O = 0,56 mol → ghép cụm có nNO = 0,28 mol.
Bảo toàn N có nNO3- trong X = 0,4 mol và bảo toàn S có nSO42- = 0,22 mol.
Dung dịch X có thể tích 200 mL + 44 mL = 244 mL. Công thức: CM = n ÷ V
⇒ [SO42-] = 0,22 ÷ 0,244 = 0,902M và [NO3-] = 0,4 ÷ 0,244 = 1,640M.
Đáp án B
5,4 gam
1,8 gam
3,6 gam
18 gam
Chia, tách nhỏ từng bài tập, quá trình ra để giải:
chỉ có Al + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2
nNaOH = nH2 = 0,12 mol
⇒ chứng tử sau phản ứng NaOH còn dư 0,04 mol và ∑nAl trong A = 0,08 mol.
Khí B như ta biết gồm CO2 (sinh ra do FeCO3) và H2 (do Fe)
10 gam kết tủa là 0,1 mol CaCO3
⇒ có 0,1 mol CO2 ⇒ nFeCO3 = 0,1 mol.
Rắn R ra chắc chắn có Cu và có thể là còn dư kim loại Fe. Vậy phần trong dung dịch?
À, gồm: 0,08 mol AlCl3; 0,12 mol NaCl + ??? mol FeCl2. Mà ∑nHCl = nHCl = 0,74 mol
⇒ bảo toàn Cl có ngay nFeCl2 = 0,19 mol; sinh ra do 0,1 mol FeCO3 ⇒ còn 0,09 nữa do Fe.
Vậy mR = mCu, Fe lọc ra = 20 – mAl – mFeCO3 – mFe phản ứng = 1,2 gam.
R gồm Cu, Fe là các kim loại hoạt động TB yếu nên + HNO3 sinh NO hoặc NO2.
ở đây dùng HNO3 đặc nên khí duy nhất sinh ra là NO2 |
nNO2 = 0,05 mol
⇒ bảo toàn electron có 3nFe + 2nCu = nNO2 = 0,05 mol mà mFe + Cu = 1,2 gam
⇒ giải ra nFe = nCu = 0,01 mol. Đọc tiếp quá trình cuối
⇒ m gam sản phẩm gồm 0,01 mol CuO và 0,05 mol Fe2O3 ⇒ m = 1,6 gam
Đáp án B
10,0
14,0
4,48
19,8
Phản ứng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑.
Để cho nFe = 0,2 mol ⇒ nH2 = 0,2 mol ⇒ V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.
Đáp án C
8,96
6,72
11,2
3,36
HNO3 dùng dư nên dung dịch X thu được gồm Fe(NO3)3 và HNO3 còn dư.
NaOH phản ứng với X: NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O.
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3.
Có 42,8 gam Fe(OH)3↓ ⇔ 0,4 mol mà ∑nNaOH = 1,4 mol
⇒ nHNO3 còn dư trong X = 1,4 – 0,4 × 3 = 0,2 mol. Rút gọn lại:
38,4 gam (Fe; O) + 2,2 mol HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
⇒ 56x + 16y = 38,4 gam.
Bảo toàn electron có:
3nFe = 2nO + 2nNO ⇒ nNO = (3x – 2y) ÷ 3 mol.
Bảo toàn nguyên tố N có:
nHNO3 = nN trong Fe(NO3)3 + nNO.
⇒ thay số có: 3x + (3x – 2y) ÷ 3 = 2,2 mol
⇒ giải x = 0,6 mol và y = 0,3 mol.
Thay lại có nNO = (3x – 2y) ÷ 3 = 0,4 mol
⇒ V = 0,4 × 22,4 = 8,96 lít
Đáp án A
11,4 lít
5,7 lít
17,1 lít
22,8 lít
Bảo toàn electron: 15nFeS2 + 9nFeS = 2nSO2
⇒ nSO2 = 0,285 mol.
Phản ứng: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
∑nH+ = 0,285 × 2 ÷ 5 × 2 = 0,228 mol
⇒ VY = 0,228 ÷ 10 – 2 = 22,8 lít.
Đáp án D
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít
1,12 lít
Phản ứng: CO + 1Otrong oxit → CO2
⇒ nCO cần dùng = = 0,2mol
⇒ VCO = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít
Đáp án A
4,96 gam
8,80 gam
4,16 gam
17,6 gam
Phần 1: tác dụng với HNO3 đặc, nguội ⇒ Fe không phản ứng, sản phẩm khử của là NO2 (do dùng HNO3 đặc).
⇒ Bảo toàn electron có: 2nCu = = 0,03 mol
⇒ nCu = 0,015 mol.
Phần 2: tác dụng với H2SO4 loãng ⇒ Cu không phản ứng, chỉ có Fe phản ứng:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
⇒ nFe = = 0,02 mol.
Theo đó, m = 2 × (0,015 × 64 + 0,02 × 56) = 4,16 gam
Đáp án C
28,15%
10,8%
25,51%
31,28%
⇒ mMg = 38,36 – 0,05 × 180 – 0,08 × 232 = 10,8 gam
⇒ %mMg = 10,8 ÷ 38,36 × 100% = 28,15%
Đáp án A
27,0
36,3
9,0
12,1
Đáp án B
4,26 gam
8,52 gam
5,50 gam
11,00
Đáp án B
1,792
5,824
1,344
6,720
Chọn đáp án B
15,35
14,65
16,75
12,05
giả thiết cho Y gồm 2 kim loại thì 2 kim loại đó là Fe và Cu.
Do Y chứa Fe nên Cu2+ hết và X chứa MgSO4 và FeSO4.
⇒ kết tủa gồm 0,05 mol BaSO4; 0,025 mol Mg(OH)2; 0,024 mol Fe(OH)2
⇒ rắn khan gồm 0,05 mol BaSO4; 0,025 mol MgO; 0,0125 mol Fe2O3.
m = 0,05.233 + 0,025.40 + 0,0125.160 = 14,65gam
Đáp án B
44,0%
56,0%
28,0%
72,0%
Chọn đáp án B
320.
480.
160.
240.
Chọn đáp án A
12,0.
13,2.
24,0.
48,0.
Chọn đáp án A
Fe3O4.
FeO.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Chọn đáp án D
0,24.
0,16
0,05.
0,08.
Chọn đáp án D
NH3.
N2O
NO2.
NO.
Chọn đáp án D
13.
18.
26.
21.
Chọn đáp án D
20,4.
32,6.
24,8.
14,2.
Chọn đáp án D
9,240
11,536
12,040
11,256
Chọn đáp án D
82
80
84
86
Chọn đáp án A
25,5%.
18,5%.
20,5%.
22,5%.
- Khi cho 21,5 gam X tác dụng với 0,43 mol H2SO4 thì:
Đáp án C
17,22.
20,73.
20,32.
21,54.
BTKL có: nO trong Y = (3,24 - 0,04.56 - 0,015.64)/16 = 0.0025 mol
Đáp án B
16,9.
17,7.
14,6.
15,8.
⇒ T gồm 0,16 mol Fe(NO3)3; 0,08 mol Al(NO3)3; 0,01 mol NH4NO3.
Nung T thu được rắn gồm 0,08 mol Fe2O3 và 0,04 mol Al2O3.
Đáp án A
Fe3O4, NO2 và O2.
Fe, NO2 và O2.
Fe2O3, NO2 và O2.
Fe(NO2)2 và O2
Phản ứng 4Fe(NO3)3 → 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2 ⇒ Chọn C
+ to Fe(NO3)2 trong môi trường có O2 hay không vẫn thu được sản phẩm như trên.
Đáp án C
2,688 lít.
5,600 lít.
4,480 lít.
2,240 lít.
mFe + mO = 22,72
nFe = nFe(NO3)3 = 0,32 mol.
⇒ nO = (22,72 – 0,32×56) ÷ 16 = 0,3 mol
Bảo toàn e ⇒ nNO = (3nFe – 2nO) ÷ 3 = 0,12 mol.
⇒ VNO = 2,688 lít
Đáp án A
19,2 gam.
28,8 gam.
1,92 gam.
2,88 gam.
Chọn đáp án B
H2SO4 loãng.
HCl.
HNO3 đặc, nóng.
CuCl2.
Chọn đáp án C
Tính khử: Fe > Fe2+ > Cu.
Tính khử: Fe2+> Cu > Fe.
Tính oxi hóa: Cu2+ > Fe3+ > Fe2+.
Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















