500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P8)
Đề thi

500 Bài tập Crom, Sắt, Đồng ôn thi Đại học có lời giải (P8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1298 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Kim loại có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại là Cr.

Các kim loại Al, Fe, Cr thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội,

Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua của nó.

Kim loại thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ngay ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Fe nặng 100 gam vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2 2M. Sau một thời gian lấy thanh Fe ra rửa sạch làm khô cân được 101,2 gam (giả thiết kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là

11,20 gam.

7,47 gam.

8,40 gam.

0,84 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Thả viên Mg vào dung dịch HCl có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

(2) Thả viên Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(3) Thả viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.

(4) Thả viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.

Số thí nghiệm xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 0,2m gam chất rắn chưa tan. Tách bỏ phần chưa tan, cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 43,08 gam kết tủa. Giá trị của m là

11,20.

22,40.

10,08.

13,44.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lít hỗn hợp khí D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lít hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 11,4. Biết các thể tích đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với

70,5.

71,0.

71,5.

72,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 11,1 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 94,5 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 32,145 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với

15,5.

8,0.

8,5.

7,5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam hỗn hợp kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là:

2,0

8,5

2,2

0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol H2SO4 (loãng), thấy thoát ra khí NO (đktc) và sau phản ứng thu được 6,4 gam kết tủa. (Giả thiết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

12,0 gam.

11,2 gam.

14,0 gam.

16,8 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là

7.

5.

6

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y .Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:

290 và 83,23

260 102,7

290 và 104,83

260 và 74,62

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với kim loại

Fe.

Cu.

Na.

Zn.

Xem đáp án

H2SO4 không phản ứng với các kim loại sau H+ chọn B.

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,28 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch X hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?

1,28.

0,64.

1,20.

1,92.

Xem đáp án

nFe = 0,13 mol; nH+ = 0,4 mol; nNO3 = 0,2 mol

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O.

H+ hết ne = 0,3 mol ne : nFe 2,3

X chứa Fe2+ và Fe3+ Fe tan hết.

Bảo toàn electron cả quá trình:

2nFe + 2nCu = 0,3 nCu = 0,02 mol

mCu = 1,28(g).

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Mg.

Cr.

Al

Cu

Xem đáp án

Loại Al và Cr vì thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội

Loại Cu vì không thể phản ứng với dd FeSO4 Chọn A

Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe

3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?

Fe2(SO4)3.

NiSO4.

ZnSO4.

CuSO4.

Xem đáp án

+ Xét các phản ứng.

+ Fe2(SO4),3 + Fe → 3FeSO4 Hòa tan được sắt.

+ NiSO4 + Fe → FeSO4 + Ni Bám 1 lớp kim loại Ni.

+ ZnSO4 không phản ứng với Fe.

+ CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu Bám 1 lớp kim loại Cu.

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là

Al.

Fe.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Ta có: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(X).

Fe + 2HCl → FeCl2(Y) + H2.

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.

Kim loại đó là Fe

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,30 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (tỉ lệ mol 1:1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm ba kim loại. Hòa tan hoàn toàn Z vào dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) và còn lại 28,0 gam chất rắn không tan. Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và của AgNO3 trong Y lần lượt là

1,0M và 2,0M.

2,0M và 1,0M.

0,2M và 0,1M.

0,1M và 0,2M.

Xem đáp án

Vì Z gồm 3 kim loại Z gồm Ag, Cu, Fe.

+ Z phản ứng HCl dư 0,05 mol H2 nFedư = 0,05 mol

+ Sơ đồ bài toán ta có:

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu không tan trong dung dịch

HNO3 loãng.

HNO3 đặc nguội.

H2SO4 đặc nóng.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

A, B và C là các axit có tính oxi hóa mạnh hòa tan được Cu.

H+/H2 > Cu2+/Cu Cu + H+ → không phản ứng.

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là

Fe2O3.

Fe(OH)3.

Fe3O4.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.

Xem đáp án

Chọn B vì HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên:

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn vào dung dịch FeSO4.

(2) Cho Fe vào dung dịch FeCl3.

(3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

(4) Dn khí CO (dư) qua bột FeO nóng.

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

(2), (3) và (4).

(1), (2) và (3).

(1), (3) và (4).

(2), (3) và (4).

Xem đáp án

(1) Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe

(2) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(4) CO + FeO → Fe + CO2

chỉ có (2) không tạo ra kim loại.

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp G gồm: Al, Zn vào 152,775 gam dung dịch HNO3 10% đến phản ứng hoàn toàn thu được 155,25 gam dung dịch X gồm: A1(NO3)3 nồng độ 3a (M), Zn(NO3)2 nồng độ 4a (M), HNO3 và khí N2O bay ra. Hãy chứng minh Al, Zn phản ứng hết. Giá trị của m là:

13,4.

14,3.

3,41.

4,31.

Xem đáp án

Đặt nAl(NO3)3 = 3x nZn(NO3)2 = 4x nAl = 3x; nZn = 4x.

Bảo toàn electron: 3nAl + 2nZn = 8nN2O nN2O = 2,125x.

Bảo toàn khối lượng: 27 × 3x + 65 × 4x + 152,775 = 155,25 + 44 × 2,125x

x = 0,01 mol m = 0,01 × 3 × 27 + 0,01 × 4 × 65 = 3,41(g)

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào 400 ml dung dịch HCl 2M thấy thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) và còn lại 2,8 gam Fe (duy nhất) chưa tan. Mặt khác nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 ( ở đktc). Giá trị m và V lần lượt là:

32,6 gam và 10,08 lít.

24,8 gam và 4,48 lít.

30,0 gam và 16,8 lít.

14,8 gam và 20,16 lít.

Xem đáp án

Fe dư HCl hết. nHCl = 0,8 mol; nH2 = 0,1 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro:

nH2O = (0,8 - 0,1 × 2) ÷ 2 = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố Clo: nFeCl2 = 0,4 mol.

Quy X về Fe và O

∑nFe = 0,4 + 2,8 ÷ 56 = 0,45 mol;

nO = nH2O = 0,3 mol.

m = 0,45 × 56 + 0,3 × 16 = 30(g).

Do HNO3 dư, bảo toàn electron:

3nFe = 2nO + nNO2 nNO2 = 0,75 mol V = 16,8 lít

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe vào 200 ml dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,1M và H2SO4 0,5M tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là:

5,60 gam.

4,48 gam.

2,24 gam.

3,36 gam.

Xem đáp án

nCu2+ = 0,02 mol; nNO3 = 0,04 mol; nH+ = 0,2 mol.

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O H+ dư 0,04 mol.

2H+ + 2e → H2 || Cu2+ + 2e → Cu

∑ne nhận = 0,04 × 3 + 0,04 + 0,02 × 2 = 0,2 mol.

► Do Fe phản ứng "tối đa" nên Fe chỉ lên Fe2+:

Fe → Fe2+ + 2e mFe = 0,2 ÷ 2 × 56 = 5,6(g).

Cách khác: NO3 hết dung dịch cuối chứa FeSO4.

nFe = nSO42– = 0,1 mol mFe = 5,6(g)

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp rắn X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. Y tan trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa m gam muối clorua và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí A gồm N2 và H2, tỉ khối của A so với H2 là 11,4. Giá trị của m là:

59,53 gam.

53,59 gam.

71,87 gam.

87,71 gam.

Xem đáp án

Đặt nN2 = x; nH2 = y nA = x + y = 0,05 mol;

 mA = 28x + 2y = 0,05 × 11,4 × 2

Giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,01 mol

nO/khí = 2.∑n(NO2, O2) . Bảo toàn nguyên tố Oxi:

nO/H2O = 0,25 × 6 - 0,45 × 2 = 0,6 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nNH4+ = 0,02 mol.

nCl/Z = nHCl = 1,3 mol.

Bảo toàn điện tích:

nMg2+ = (1,3 - 0,25 × 2 - 0,02)/2 = 0,39 mol.

m = 0,39 × 24 + 0,25 × 64 + 0,02 × 18 + 1,3 × 35,5 = 71,87(g)

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là

7,77 gam.

6,39 gam.

8,27 gam.

4,05 gam.

Xem đáp án

4HNO3 + 3e → NO + 3NO3 + 2H2O

nNO3 = 3nNO = 0,09 mol.

mmuối = mKL + mNO3 = 2,19 + 0,09 × 62 = 7,77(g)

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng manhetit là

Fe2O3.

FeCO3.

Fe3O4.

FeS2.

Xem đáp án

Quặng hematit đỏ là Fe2O3

Quặng hematit nâu là Fe2O3.nH2O

Quặng xiđerit là FeCO3

Quặng manhetit là Fe3O4

Quặng pirit là FeS2

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3.

Cu

Ni.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

cặp oxh–khử Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp oxh–khử Ag+/Ag.

Theo quy tắc α thì Ag không tác dụng với dung dịch FeCl3

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 dung dịch riêng biệt: (a) Fe2(SO4)3; (b) H2SO4 loãng; (c) CuSO4; (d) H2SO4 loãng có lẫn CuSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch thanh Zn nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

3.

1.

4

2.

Xem đáp án

► Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

(a) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: 3Zn + Fe2(SO4)3 → 3ZnSO4 + 2Fe

Fe sinh ra bám trực tiếp lên Zn xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(b) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(c) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Zn xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(d) do H+/H2 > Cu2+/Cu Zn tác dụng với Cu2+ trước: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Zn xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(a), (c), (d) đúng

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn a mol bột Fe trong dung dịch chứa 2,4a mol H2SO4, thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch X chỉ chứa các muối của kim loại có tổng khối lượng là 34,24 gam. Giá trị của a là

0,20.

0,15.

0,25.

0,30.

Xem đáp án

2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O nSO42– = 1,2a mol

mmuối = mFe + mSO42– 56a + 96 × 1,2a = 34,24 a = 0,2 mol.

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là sai?

2FeCl3 + 2NaI → 2FeCl2 + 2NaCl + I2.

Na2SO4 + 2HCl → 2NaCl + H2SO4.

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.

Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag

Xem đáp án

phương trình đúng là: NaClkhan + H2SO4đặc to NaHSO4 + HCl↑.

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Zn vào dung dịch muối X, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch có khối lượng giảm so với dung dịch ban đầu. Muối X là muối nào sau đây?

Ni(NO3)2.

AgNO3.

Fe(NO3)3.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Giả sử có 1 mol Zn phản ứng:

A. Zn + Ni(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Ni mZn(NO3)2 > mNi(NO3)2 mdung dịch tăng

B. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag mZn(NO3)2 < mAgNO3 mdung dịch giảm

C. 3Zn + 2Fe(NO3)3 → 3Zn(NO3)2 + 2Fe mZn(NO3)2 > mFe(NO3)3 mdung dịch tăng

D. Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu mZn(NO3)2 > mCu(NO3)2 mdung dịch tăng

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3 (trong đó nguyên tố nitơ chiếm 13,944% về khối lượng). Nhiệt phân 30,12 gam X, thu được rắn Y. Thổi luồng khí CO dư qua Y nung nóng, thu được m gam rắn Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

10,28.

11,22.

25,92.

11,52.

Xem đáp án

X {Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3}to Y {Fe2O3, CuO, Ag} CO m(g) Z {Fe, Cu, Ag}.

nNO3 = nN = 30,12 × 0,13944 ÷ 14 = 0,3 mol mZ = mX - mNO3 = 30,12 - 0,3 × 62 = 11,52(g).

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và rắn Z gồm hai kim loại. Nhận định nào sau đây là sai?

Cho z vào dung dịch HCl loãng, dư không thấy khí thoát ra.

Dung dịch Y chứa tối đa ba loại ion.

Lượng Mg trong X đã phản ứng hết.

Dung dịch Y chứa tối thiểu hai muối.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl2 và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 dư X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 98,6 gam, thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

82.

80.

84.

86.

Xem đáp án

Do Y tác dụng AgNO3 sinh ra NO trong Y có chứa H+ và NO3 hết.

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O ở phản ứng đầu, nH+ = 0,4 – 0,02 × 4 = 0,32 mol.

nNO3 = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol nFe(NO3)2 = 0,04 mol.

Đặt nFeCl2 = x mol; nCu = y mol. mX = 127x + 64y + 0,04 × 180 = 23,76 gam.

Bảo toàn nguyên tố Clo : nAgCl = 2x + 0,4 mol.

Bảo toàn nguyên tố Ag : nAg = 0,58 – (2x + 0,4) = 0,18 – 2x mol.

Bảo toàn electron cả quá trình : nFeCl2 + 2nCu + nFe(NO3)2 = nAg + 3/4nH+.

x + 2y + 0,04 = 0,18 – 2x + 3/4 × 0,4 giải: x = 0,08 mol; y = 0,1 mol.

nAg = 0,02 mol; nAgCl = 0,56 mol m = 0,02 × 108 + 0,56 × 143,5 = 82,52

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml (đktc) hỗn hợp gồm NO và NO2 có Mtrung bình = 42. Biết không thu được muối amoni. Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra

9,41 gam.

10,08 gam.

5,07 gam.

8,15 gam.

Xem đáp án

Đặt số mol của NO = x và NO2 = y mol

Luôn có mmuối = mkl + mNO3- = 1,35 + 62.∑ne trao đổi

= 1,35 + 62. (0,01. 3 + 0,03) = 5,07 gam

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành kim loại: Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg?

6. B. 3. C. 2. D. 4.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Mg

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch A. Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A để làm kết tủa hết ion Cu2+. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch được chất rắn khan đem nung đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là

0,58 mol.

0,4 mol.

0,48 mol.

0,56 mol.

Xem đáp án

Giả sử NaOH phản ứng đủ nNaNO3 = nNaOH = 0,4 mol

rắn chứa 0,4 mol NaNO2 mNaNO2 = 0,4 × 69 = 27,6(g) > 26,44(g).

vô lí NaOH dư

Giải hệ có 0,04 mol NaOH và 0,36 mol NaNO2.

nCu2+ = nCu = 0,16 mol; nNO3/A = 0,36 mol. Bảo toàn điện tích:

nH+ = 0,36 - 0,16 × 2 = 0,04 mol nH+ phản ứng = 0,2 × 3 - 0,04 = 0,56 mol.

nHNO3 phản ứng = 0,56 mol

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây xảy ra?

Fe + ZnCl2.

Al + MgSO4.

Fe + Cu(NO3)2.

Mg + NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí H2 dư đi qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol CuO; 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Al2O3 (nung nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

7,2.

1,8.

5,4.

12,6.

Xem đáp án

Ta có: H2 + [O] → H2O. Chú ý: H2 chỉ khử được oxit của các kim loại sau Al.

nH2O = ∑nO/(CuO, Fe2O3) = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol m = 7,2(g)

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng; Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là

Cu, Fe.

Mg, Ag.

Fe, Cu.

Ag, Mg.

Xem đáp án

X phản ứng được với H2SO4 loãng loại A và D.

Y phản ứng được với Fe(NO3)3

Đáp án C