
40 câu hỏi
Kim loại có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại là Cr.
Các kim loại Al, Fe, Cr thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội,
Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua của nó.
Kim loại thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ngay ở điều kiện thường.
Chọn đáp án C
11,20 gam.
7,47 gam.
8,40 gam.
0,84 gam.
Chọn đáp án C
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án D
11,20.
22,40.
10,08.
13,44.
Chọn đáp án A
70,5.
71,0.
71,5.
72,0.
Chọn đáp án D
15,5.
8,0.
8,5.
7,5
Chọn đáp án B
2,0
8,5
2,2
0.
Chọn đáp án A
12,0 gam.
11,2 gam.
14,0 gam.
16,8 gam.
Chọn đáp án C
7.
5.
6
8.
Chọn đáp án A
290 và 83,23
260 và 102,7
290 và 104,83
260 và 74,62
Chọn đáp án B
Fe.
Cu.
Na.
Zn.
H2SO4 không phản ứng với các kim loại sau H+ ⇒ chọn B.
Chọn đáp án B
Mg.
Cr.
Al
Cu
Loại Al và Cr vì thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội
Loại Cu vì không thể phản ứng với dd FeSO4 ⇒ Chọn A
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Đáp án A
Fe2(SO4)3.
NiSO4.
ZnSO4.
CuSO4.
+ Xét các phản ứng.
+ Fe2(SO4),3 + Fe → 3FeSO4 ⇒ Hòa tan được sắt.
+ NiSO4 + Fe → FeSO4 + Ni ⇒ Bám 1 lớp kim loại Ni.
+ ZnSO4 không phản ứng với Fe.
+ CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu ⇒ Bám 1 lớp kim loại Cu.
Đáp án A
Al.
Fe.
Zn.
Mg.
Ta có: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(X).
Fe + 2HCl → FeCl2(Y) + H2.
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
⇒ Kim loại đó là Fe
Đáp án B
1,0M và 2,0M.
2,0M và 1,0M.
0,2M và 0,1M.
0,1M và 0,2M.
Vì Z gồm 3 kim loại ⇒ Z gồm Ag, Cu, Fe.
+ Z phản ứng HCl dư ⇒ 0,05 mol H2 ⇒ nFedư = 0,05 mol
+ Sơ đồ bài toán ta có:
Đáp án A
HNO3 loãng.
HNO3 đặc nguội.
H2SO4 đặc nóng.
H2SO4 loãng.
A, B và C là các axit có tính oxi hóa mạnh ⇒ hòa tan được Cu.
vì H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Cu + H+ → không phản ứng.
Đáp án D
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2(SO4)3.
Chọn đáp án B
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.
Chọn B vì HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
Đáp án B
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1) Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
(2) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) CO + FeO → Fe + CO2
⇒ chỉ có (2) không tạo ra kim loại.
Đáp án C
13,4.
14,3.
3,41.
4,31.
Đặt nAl(NO3)3 = 3x ⇒ nZn(NO3)2 = 4x ⇒ nAl = 3x; nZn = 4x.
Bảo toàn electron: 3nAl + 2nZn = 8nN2O ⇒ nN2O = 2,125x.
Bảo toàn khối lượng: 27 × 3x + 65 × 4x + 152,775 = 155,25 + 44 × 2,125x
⇒ x = 0,01 mol ⇒ m = 0,01 × 3 × 27 + 0,01 × 4 × 65 = 3,41(g)
Đáp án C
32,6 gam và 10,08 lít.
24,8 gam và 4,48 lít.
30,0 gam và 16,8 lít.
14,8 gam và 20,16 lít.
Fe dư ⇒ HCl hết. nHCl = 0,8 mol; nH2 = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
nH2O = (0,8 - 0,1 × 2) ÷ 2 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố Clo: nFeCl2 = 0,4 mol.
Quy X về Fe và O
⇒ ∑nFe = 0,4 + 2,8 ÷ 56 = 0,45 mol;
nO = nH2O = 0,3 mol.
⇒ m = 0,45 × 56 + 0,3 × 16 = 30(g).
Do HNO3 dư, bảo toàn electron:
3nFe = 2nO + nNO2 ⇒ nNO2 = 0,75 mol ⇒ V = 16,8 lít
Đáp án C
5,60 gam.
4,48 gam.
2,24 gam.
3,36 gam.
nCu2+ = 0,02 mol; nNO3– = 0,04 mol; nH+ = 0,2 mol.
4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O ⇒ H+ dư 0,04 mol.
2H+ + 2e → H2 || Cu2+ + 2e → Cu
⇒ ∑ne nhận = 0,04 × 3 + 0,04 + 0,02 × 2 = 0,2 mol.
► Do Fe phản ứng "tối đa" nên Fe chỉ lên Fe2+:
Fe → Fe2+ + 2e ⇒ mFe = 0,2 ÷ 2 × 56 = 5,6(g).
Cách khác: NO3– hết ⇒ dung dịch cuối chứa FeSO4.
⇒ nFe = nSO42– = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6(g)
Đáp án A
59,53 gam.
53,59 gam.
71,87 gam.
87,71 gam.
Đặt nN2 = x; nH2 = y ⇒ nA = x + y = 0,05 mol;
mA = 28x + 2y = 0,05 × 11,4 × 2
Giải hệ có: x = 0,04 mol; y = 0,01 mol
nO/khí = 2.∑n(NO2, O2) . Bảo toàn nguyên tố Oxi:
nO/H2O = 0,25 × 6 - 0,45 × 2 = 0,6 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nNH4+ = 0,02 mol.
nCl–/Z = nHCl = 1,3 mol.
Bảo toàn điện tích:
nMg2+ = (1,3 - 0,25 × 2 - 0,02)/2 = 0,39 mol.
⇒ m = 0,39 × 24 + 0,25 × 64 + 0,02 × 18 + 1,3 × 35,5 = 71,87(g)
Đáp án C
7,77 gam.
6,39 gam.
8,27 gam.
4,05 gam.
4HNO3 + 3e → NO + 3NO3– + 2H2O
⇒ nNO3– = 3nNO = 0,09 mol.
⇒ mmuối = mKL + mNO3– = 2,19 + 0,09 × 62 = 7,77(g)
Đáp án A
Cu
Ni.
Ag.
Fe.
cặp oxh–khử Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp oxh–khử Ag+/Ag.
Theo quy tắc α thì Ag không tác dụng với dung dịch FeCl3
Chọn đáp án C
3.
1.
4
2.
► Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(a) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: 3Zn + Fe2(SO4)3 → 3ZnSO4 + 2Fe
Fe sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(b) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
(c) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(d) do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Zn tác dụng với Cu2+ trước: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
⇒ (a), (c), (d) đúng
Đáp án A
0,20.
0,15.
0,25.
0,30.
2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O ⇒ nSO42– = 1,2a mol
⇒ mmuối = mFe + mSO42– ⇒ 56a + 96 × 1,2a = 34,24 ⇒ a = 0,2 mol.
Đáp án A
2FeCl3 + 2NaI → 2FeCl2 + 2NaCl + I2.
Na2SO4 + 2HCl → 2NaCl + H2SO4.
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag
phương trình đúng là: NaClkhan + H2SO4đặc NaHSO4 + HCl↑.
Đáp án B
Ni(NO3)2.
AgNO3.
Fe(NO3)3.
Cu(NO3)2.
Giả sử có 1 mol Zn phản ứng:
A. Zn + Ni(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Ni ⇒ mZn(NO3)2 > mNi(NO3)2 ⇒ mdung dịch tăng
B. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ⇒ mZn(NO3)2 < mAgNO3 ⇒ mdung dịch giảm
C. 3Zn + 2Fe(NO3)3 → 3Zn(NO3)2 + 2Fe ⇒ mZn(NO3)2 > mFe(NO3)3 ⇒ mdung dịch tăng
D. Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu ⇒ mZn(NO3)2 > mCu(NO3)2 ⇒ mdung dịch tăng
Chọn đáp án B
10,28.
11,22.
25,92.
11,52.
X {Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3} Y {Fe2O3, CuO, Ag} m(g) Z {Fe, Cu, Ag}.
nNO3 = nN = 30,12 × 0,13944 ÷ 14 = 0,3 mol ⇒ mZ = mX - mNO3 = 30,12 - 0,3 × 62 = 11,52(g).
Đáp án D
Cho z vào dung dịch HCl loãng, dư không thấy khí thoát ra.
Dung dịch Y chứa tối đa ba loại ion.
Lượng Mg trong X đã phản ứng hết.
Dung dịch Y chứa tối thiểu hai muối.
Chọn đáp án B
82.
80.
84.
86.
Do Y tác dụng AgNO3 sinh ra NO ⇒ trong Y có chứa H+ và NO3– hết.
4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O ⇒ ở phản ứng đầu, nH+ = 0,4 – 0,02 × 4 = 0,32 mol.
⇒ nNO3– = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol ⇒ nFe(NO3)2 = 0,04 mol.
Đặt nFeCl2 = x mol; nCu = y mol. mX = 127x + 64y + 0,04 × 180 = 23,76 gam.
Bảo toàn nguyên tố Clo : nAgCl = 2x + 0,4 mol.
Bảo toàn nguyên tố Ag : nAg = 0,58 – (2x + 0,4) = 0,18 – 2x mol.
Bảo toàn electron cả quá trình : nFeCl2 + 2nCu + nFe(NO3)2 = nAg + 3/4nH+.
⇒ x + 2y + 0,04 = 0,18 – 2x + 3/4 × 0,4 ⇒ giải: x = 0,08 mol; y = 0,1 mol.
⇒ nAg = 0,02 mol; nAgCl = 0,56 mol ⇒ m = 0,02 × 108 + 0,56 × 143,5 = 82,52
Đáp án A
9,41 gam.
10,08 gam.
5,07 gam.
8,15 gam.
Đặt số mol của NO = x và NO2 = y mol
Luôn có mmuối = mkl + mNO3- = 1,35 + 62.∑ne trao đổi
= 1,35 + 62. (0,01. 3 + 0,03) = 5,07 gam
Đáp án C
6. B. 3. C. 2. D. 4.
3.
2.
4.
Các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Mg
Đáp án B
0,58 mol.
0,4 mol.
0,48 mol.
0,56 mol.
Giả sử NaOH phản ứng đủ ⇒ nNaNO3 = nNaOH = 0,4 mol
⇒ rắn chứa 0,4 mol NaNO2 ⇒ mNaNO2 = 0,4 × 69 = 27,6(g) > 26,44(g).
⇒ vô lí ⇒ NaOH dư
Giải hệ có 0,04 mol NaOH và 0,36 mol NaNO2.
nCu2+ = nCu = 0,16 mol; nNO3–/A = 0,36 mol. Bảo toàn điện tích:
nH+ dư = 0,36 - 0,16 × 2 = 0,04 mol ⇒ nH+ phản ứng = 0,2 × 3 - 0,04 = 0,56 mol.
⇒ nHNO3 phản ứng = 0,56 mol
Đáp án D
Fe + ZnCl2.
Al + MgSO4.
Fe + Cu(NO3)2.
Mg + NaCl.
Chọn đáp án C
7,2.
1,8.
5,4.
12,6.
Ta có: H2 + [O] → H2O. Chú ý: H2 chỉ khử được oxit của các kim loại sau Al.
⇒ nH2O = ∑nO/(CuO, Fe2O3) = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol ⇒ m = 7,2(g)
Đáp án A
Cu, Fe.
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Ag, Mg.
X phản ứng được với H2SO4 loãng ⇒ loại A và D.
Y phản ứng được với Fe(NO3)3
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















