Bài tập Crom - Sắt - Đồng có giải chi tiết (mức độ vận dụng)
25 câu hỏi
Khuấy kĩ dung dịch chứa 13,60g AgNO3 với m gam Cu rồi thêm tiếp 100 ml dung dịch H2SO4 loãng dư . Đun nóng tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,28g kim loại và V lit khí NO. Giá trị của m và V là :
10,88g và 2,688l
6,4g và 2,24l
10,88g và 1,792l
3,2g và 0,3584l
Đáp án C
nAgNO3 = 0,08 mol
Cu +2Ag+→Cu2++2Ag
0,04 0,08 0,08
mKL = 9,28g = mAg + mCu
=> nCu = 0,01 mol
Sau phản ứng với axit có Cu2+ => NO3- hết
3Cu+8H+dư+2NO3-→3Cu2++2NO+4H2O
0,12 0,08 0,08
=> mCu = 10,88g ; VNO = 1,792 l
Hòa tan hoàn toàn 7,52g hỗn hợp X gồm : S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 21,054l NO2 (dktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được khối lượng chất rắn :
30,29g
39,05g
35,09g
36,71g
Đáp án C
Qui hỗn hợp X về : x mol Fe và y mol S
bảo toàn e : 3nFe + 6nS = nNO2
=> 3x + 6y = 0,96 mol
Và : 56x + 32y = 7,52g = mX
=> x = 0,06 ; y = 0,13 mol
Chất rắn cuối cùng là Fe2O3 : 0,03 mol và BaSO4 : 0,13 mol (Bảo toàn nguyên tố)
=> m = 35,09g
Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít
1,12 lít
Đáp án A
TQ :
FexOy+yCO ->xFe+yCO2
Mol 0,2 <- 0,2
=> VCO2 = 4,48 lit
Chia m gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc nguội thu được 0,672 lít khí.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí.
Giá trị của m là (biết các thể tích khí được đo ở đktc):
4,96 gam.
8,80 gam
4,16 gam.
17,6 gam.
Đáp án C
P1 : Chỉ có Cu phản ứng được với HNO3 đặc nguội
Bảo toàn e : 2nCu = nNO2 = 0,03 mol
P2 : Chỉ có Fe phản ứng với H2SO4 loãng dư
=> nFe = nH2 = 0,02 mol
=> m = 2. (0,015.64 + 0,02.56) = 4,16g
Để khử hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 4,48 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là:
32gam
34gam
36gam
30gam
Đáp án A
nCO = 0,2 (mol) => nO (TRONG OXIT) = 0,2 (mol)
=> m Fe = 35,2 – 0,2.16 = 32(g)
Hòa tan hết 11,2 gam Fe vào lượng vừa đủ dd axit sunfuric loãng, sau phản ứng, thu được V lít khí duy nhất (đktc). Giá trị của V là
10
14
4,48
19,8
Đáp án C
Lời giải : số mol của Fe :0,2 mol
Ta có Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Thì số mol của H2 : 0,2 mol nên V=4,48 lít
Cho m gam kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 2,24 lít (đktc) khí H2. Giá trị của m là
2,8.
6,5.
5,6.
8,4.
Đáp án C
Fe +2HCl → H2 +FeCl2
0,1 mol ← 0,1 mol
→ m=5,6
Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là
0,15
0,1
0,2
0,25
Đáp án B
Cu→ Cu2+ + 2e
N+5 + 1e → N+4
Bảo toàn e có 0,05.2 = x.1
→ x=0,1 mol
Hoà tan 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
4,48.
3,36.
8,96.
2,24.
Đáp án A
2nCu = 3nNO
=> nNO = 0,2 mol
=> V = 4,48 lit
Cho 12,8 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, khí sinh ra hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam?
Na2SO3 và23,2 gam.
Na2SO3 và 24,2 gam.
Na2SO3và 25,2 gam.
NaHSO3 15 gam và Na2SO3 26,2 gam.
Đáp án C
Bảo toàn e : 2nCu = 2nSO2 => nSO2 = 0,2 mol
nNaOH = 0,4 mol = 2nSO2
=> Chỉ có phản ứng : 2NaOH + SO2 -> Na2SO3 + H2O
=> mNa2SO3 = 25,2g
Hoà tan hoàn toàn a mol bột Fe trong dung dịch chứa 2,4a mol H2SO4 thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch X chỉ chứa các muối của kim loại có khối lượng 34,24g. Giá trị của a là :
0,20
0,15
0,25
0,30
Đáp án A
Vì phản ứng tạo ra các muối kim loại => x mol Fe2+ và y mol Fe3+
Bảo toàn e : 2x + 3y = 2nSO2 = 2nSO4 muối
=> nH2SO4 = nSO4 muối + nSO2 = 2x + 3y = 2,4a
Và : x + y = a
=> x = 0,6a ; y = 0,4a
34,24g muối gồm : 0,6a mol FeSO4 và 0,2a mol Fe2(SO4)3
=> a = 0,2
Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4 0,25M. Khấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thoát ra khí NO và 0,75m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là:
32.
56.
33,6.
43,2.
Đáp án D
3Fe+8H++2NO3- →3Fe2++2NO+4H2O
0,4 0,30
Fe + 2Fe3+ →3Fe2+
0,05 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
0,05 0,05 0,05
=> m - 56(0,15 + 0,05 + 0,05) + 64.0,05 = 0,75m
=> m = 43,2
Cho m gam hỗn hợp X gồm các kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng , nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 g muối khan. Nếu cho m g hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 dư để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 ở đktc đã phản ứng là
2,016 lít
0,672 lít
1,344 lít
1,008 lít
Đáp án D
Đặt Zn, Cr,Sn là x mol → ZnCl2 : x mol, SnCl2 : x mol và CrCl2 : x mol
→ x =0,02 mol
Bảo toàn O trong phương trình đốt cháy có 2nO2 = x + 2x + 3/2 x =0,09
→ VO2= 1,008 lít
Cho m gam bột Fe vào 800ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
10,8 và 4,48.
10,8 và 2,24.
17,8 và 2,24.
17,8 và 4,48.
Đáp án C
nCu2+ = 0,16 ; nNO3- = 0,32 ;
nH+ = 0,4 mol
Vì sau phản ứng thu được 0,6m gam hỗn hợp KL
=> là Cu, Fe dư => Chỉ tạo muối Fe2+
=> VNO(đktc) = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Fe + Cu2+→ Fe 2++Cu↓
PƯ 0,16← 0,16
Độ giảm khối lượng kim loại = mFe pư - mCu
m – 0,6m = (0,15+0,16).56 – 0,16 .64
0,4m = 7,12 => m= 17,8g
Chú ý:
Fe dư chỉ tạo muối Fe2+
Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận xét nào sau đây đúng
X là Ag.
Y chứa một chất tan.
X tan hết trong dung dịch HNO3.
X không tan hết trong dung dịch HNO3.
Đáp án D
- Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư:
Chú ý:
- HS dễ quên phương trình Ag+ + Cl- → AgCl
- AgCl không tan được trong bất kì axit nào.
Hòa tan hết 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 ( đặc, nóng), thu được V lít hỗn hợp khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất của S+6, đktc) và dung dịch Y. Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào Y, thu được 21,4 gam kết tủa. Gía trị của V là
4,48.
6,72.
5,60.
7,84.
Đáp án B
nH+ du = nNaOH - 3nFe(OH)3
=0,9 - 3.0,2 =0,3 mol
=> nH2SO4 dư = 0,3/2 = 0,15 (mol)
Coi hỗn hợp X ban đầu gồm Fe: x mol và O: y mol
Gọi nSO2 = z mol
Cho các chất X, Y, Z, T đều tác dụng với H2SO4 loãng tạo FeSO4 và thỏa mãn sơ đồ:
Fe(NO3)2 → X → Y → Z → T
Mỗi mũi tên ứng với một phản ứng. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
FeS, Fe(OH)2, FeO, Fe.
FeCO3, FeO, Fe, FeS.
FeCl2, Fe(OH)2, FeO, Fe.
FeS, Fe2O3, Fe, FeCl2.
Đáp án B
Vì X, Y ,Z, T đều tác dụng với H2SO4 loãng tạo FeSO4
=> Loại C: vì FeCl2 không tác dụng
Loại D: Vì Fe2O3 không tạo FeSO4
Còn A, B => loại A vì từ FeS không có phản ứng nào tạo ra được Fe(OH)2
Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO (duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là
2,688 lít.
5,600 lít.
4,480 lít.
2,240 lít.
Đáp án A
nFe(NO3)3=77,44/242=0,32 mol
Quy đổi hỗn hợp đầu về Fe, O.
nFe=0,32 mol =>mO=mhh-mFe=22,72-0,32.56=4,8 gam=>nO=0,3 mol
BT e: 3nFe=2nO+3nNO=>nNO=(3.0,32-2.0,3)/3=0,12 mol=>V=2,688 lít
Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu đươc dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là
9,15
7,36
10,24
8,61
Đáp án A
nFe = 1,12 : 56 = 0,02 (mol) ; nHCl = 0,3.0,2 = 0,06(mol);
Chú ý:
Có phản ứng Ag + + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓. Nếu các em không chú ý phản ứng này, mà chỉ tính mỗi kết tủa AgCl = 8,61 g => chọn ngay đáp án D sẽ dẫn tới sai lầm
Hòa tan 8,4g Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
13,95g
19,55g
16,75g
18,75g
Đáp án A
nFe = 0,15 mol ; nH+ = 0,2 mol ; nCl = 0,1 mol ; nSO4 = 0,05 mol
Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2
0,1 <- 0,2 (mol)
=> Fe dư
=> mmuối = mFe2+ + mCl + mSO4 = 13,95g
Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn m gam rắn X gồm Al và FeO (không có không khí) được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được 0,15 mol H2. Cũng lượng Y này nếu tác dụng với HNO3 loãng dư được 0,4 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m là
29,7
24,1
30,4
23,4
Đáp án A
Do Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 => Al dư, FeO hết => sau phản ứng còn (Al dư: x mol; Fe: y mol; Al2O3).
nAl dư = x = nH2/1,5 = 0,15/1,5 = 0,1 mol
BT e: 3nAl+3nFe=3nNO => nFe = (0,4.3 – 3.0,1)/3 = 0,3 mol
2Al + 3FeO → Al2O3 + 3Fe
0,2 0,3 0,3
=> nAl ban đầu = 0,1+0,2=0,3 mol
m = mAl+mFeO=0,3.27+0,3.72=29,7 gam
Khi cho 121,26 gam hợp kim gồm có Fe, Al và Cr tác dụng với một lượng dư dung dịch kiềm, thu được 6,048 lít khí (đktc). Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lượng dư axit clohiđric (khi không có không khí) thu được 47,04 lít (đktc) khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng Cr trong hợp kim bằng
77,19%
6,43%
12,86%
7,72%
Đáp án C
Đặt số mol Fe, Al, Cr lần lượt là x, y, z
(1) Al+OH- +H2O→ AlO2-+1,5H2
(2) Fe+HCl→FeCl2+H2; Cr+HCl→CrCl2+H2
+ 56x+27y+52z=121,26
+ 1,5y=0,27=nH2(1) (chỉ có Al tác dụng với kiềm)
+ x+z=nH2(2)=2,1
Giải hệ ta được: x=1,8; y=0,18; z=0,3
%mCr=0,3.52/121,26=12,86%
Chú ý: Tính chất của Cr tương tự với Fe
Cho 10,84 gam hỗn hợp X ( Fe, Cu, Ag) hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 thấy giải phóng 1,344 lít khí NO (đktc) , (sản phẩm khử duy nhất) thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
26
28
24
22
Đáp án D
nNO = 1,344: 22,4 = 0,06 (mol)
Bảo toàn e: nNO3 (trong muối) = ne ( N+5 nhận) = 3nNO = 3. 0,06 = 0,18 (mol)
=> mMUỐI = mKL + mNO3 (trong muối)
= 10,84 + 0,18. 62
= 22 (g)
Cho 2a mol bột sắt Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các muối nào?
Fe(NO3)3 và AgNO3
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2và AgNO3
Fe(NO3)2và Fe(NO3)3
Đáp án D
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
2a → 4a → 2a
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
a ← a → a
Vậy dd thu được gồm Fe(NO3)2: a mol và Fe(NO3)3: a mol
Chú ý: AgNO3 dư sẽ tiếp tục phản ứng với Fe(NO3)2
Ngâm một lá Fe có khối lượng 100 gam trong 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M một thời gian lấy lá Fe rửa sạch, sấy khô cân lại thấy nặng 100,4 gam, Giả sử toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào sắt. Khối lượng FeSO4 có trong dung dịch sau phản ứng là:
3,2 gam .
6,4 gam.
7,6 gam
14,2 gam.
Đáp án C
nCuSO4 = 0,2. 0,5 = 0,1 (mol) ; Gọi nFe phản ứng = x (mol)
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓
Theo PTHH 56x 64x
Khối lượng kim loại tăng ∆ = (64x -56x)= 8x (g)
Theo đề bài ∆m tăng = ( 100,4 -100) = 0,4 (g)
=> 8x = 0,4
=> x = 0,05 (mol)
=> mFeSO4 = 0,05. 152 = 7,6 (g)








