
25 câu hỏi
10,88g và 2,688l
6,4g và 2,24l
10,88g và 1,792l
3,2g và 0,3584l
Đáp án C
nAgNO3 = 0,08 mol
Cu +2Ag+→Cu2++2Ag
0,04 0,08 0,08
mKL = 9,28g = mAg + mCu
=> nCu = 0,01 mol
Sau phản ứng với axit có Cu2+ => NO3- hết
3Cu+8H+dư+2NO3-→3Cu2++2NO+4H2O
0,12 0,08 0,08
=> mCu = 10,88g ; VNO = 1,792 l
30,29g
39,05g
35,09g
36,71g
Đáp án C
Qui hỗn hợp X về : x mol Fe và y mol S
bảo toàn e : 3nFe + 6nS = nNO2
=> 3x + 6y = 0,96 mol
Và : 56x + 32y = 7,52g = mX
=> x = 0,06 ; y = 0,13 mol
Chất rắn cuối cùng là Fe2O3 : 0,03 mol và BaSO4 : 0,13 mol (Bảo toàn nguyên tố)
=> m = 35,09g
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít
1,12 lít
Đáp án A
TQ :
FexOy+yCO ->xFe+yCO2
Mol 0,2 <- 0,2
=> VCO2 = 4,48 lit
4,96 gam.
8,80 gam
4,16 gam.
17,6 gam.
Đáp án C
P1 : Chỉ có Cu phản ứng được với HNO3 đặc nguội
Bảo toàn e : 2nCu = nNO2 = 0,03 mol
P2 : Chỉ có Fe phản ứng với H2SO4 loãng dư
=> nFe = nH2 = 0,02 mol
=> m = 2. (0,015.64 + 0,02.56) = 4,16g
32gam
34gam
36gam
30gam
Đáp án A
nCO = 0,2 (mol) => nO (TRONG OXIT) = 0,2 (mol)
=> m Fe = 35,2 – 0,2.16 = 32(g)
10
14
4,48
19,8
Đáp án C
Lời giải : số mol của Fe :0,2 mol
Ta có Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Thì số mol của H2 : 0,2 mol nên V=4,48 lít
2,8.
6,5.
5,6.
8,4.
Đáp án C
Fe +2HCl → H2 +FeCl2
0,1 mol ← 0,1 mol
→ m=5,6
0,15
0,1
0,2
0,25
Đáp án B
Cu→ Cu2+ + 2e
N+5 + 1e → N+4
Bảo toàn e có 0,05.2 = x.1
→ x=0,1 mol
4,48.
3,36.
8,96.
2,24.
Đáp án A
2nCu = 3nNO
=> nNO = 0,2 mol
=> V = 4,48 lit
Na2SO3 và23,2 gam.
Na2SO3 và 24,2 gam.
Na2SO3 và 25,2 gam.
NaHSO3 15 gam và Na2SO3 26,2 gam.
Đáp án C
Bảo toàn e : 2nCu = 2nSO2 => nSO2 = 0,2 mol
nNaOH = 0,4 mol = 2nSO2
=> Chỉ có phản ứng : 2NaOH + SO2 -> Na2SO3 + H2O
=> mNa2SO3 = 25,2g
0,20
0,15
0,25
0,30
Đáp án A
Vì phản ứng tạo ra các muối kim loại => x mol Fe2+ và y mol Fe3+
Bảo toàn e : 2x + 3y = 2nSO2 = 2nSO4 muối
=> nH2SO4 = nSO4 muối + nSO2 = 2x + 3y = 2,4a
Và : x + y = a
=> x = 0,6a ; y = 0,4a
34,24g muối gồm : 0,6a mol FeSO4 và 0,2a mol Fe2(SO4)3
=> a = 0,2
32.
56.
33,6.
43,2.
Đáp án D
3Fe+8H++2NO3- →3Fe2++2NO+4H2O
0,4 0,30
Fe + 2Fe3+ →3Fe2+
0,05 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
0,05 0,05 0,05
=> m - 56(0,15 + 0,05 + 0,05) + 64.0,05 = 0,75m
=> m = 43,2
2,016 lít
0,672 lít
1,344 lít
1,008 lít
Đáp án D
Đặt Zn, Cr,Sn là x mol → ZnCl2 : x mol, SnCl2 : x mol và CrCl2 : x mol
→ x =0,02 mol
Bảo toàn O trong phương trình đốt cháy có 2nO2 = x + 2x + 3/2 x =0,09
→ VO2= 1,008 lít
10,8 và 4,48.
10,8 và 2,24.
17,8 và 2,24.
17,8 và 4,48.
Đáp án C
nCu2+ = 0,16 ; nNO3- = 0,32 ;
nH+ = 0,4 mol
Vì sau phản ứng thu được 0,6m gam hỗn hợp KL
=> là Cu, Fe dư => Chỉ tạo muối Fe2+
=> VNO(đktc) = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Fe + Cu2+→ Fe 2++Cu↓
PƯ 0,16← 0,16
Độ giảm khối lượng kim loại = mFe pư - mCu
m – 0,6m = (0,15+0,16).56 – 0,16 .64
0,4m = 7,12 => m= 17,8g
Chú ý:
Fe dư chỉ tạo muối Fe2+
X là Ag.
Y chứa một chất tan.
X tan hết trong dung dịch HNO3.
X không tan hết trong dung dịch HNO3.
Đáp án D
- Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư:
Chú ý:
- HS dễ quên phương trình Ag+ + Cl- → AgCl
- AgCl không tan được trong bất kì axit nào.
4,48.
6,72.
5,60.
7,84.
Đáp án B
nH+ du = nNaOH - 3nFe(OH)3
=0,9 - 3.0,2 =0,3 mol
=> nH2SO4 dư = 0,3/2 = 0,15 (mol)
Coi hỗn hợp X ban đầu gồm Fe: x mol và O: y mol
Gọi nSO2 = z mol
FeS, Fe(OH)2, FeO, Fe.
FeCO3, FeO, Fe, FeS.
FeCl2, Fe(OH)2, FeO, Fe.
FeS, Fe2O3, Fe, FeCl2.
Đáp án B
Vì X, Y ,Z, T đều tác dụng với H2SO4 loãng tạo FeSO4
=> Loại C: vì FeCl2 không tác dụng
Loại D: Vì Fe2O3 không tạo FeSO4
Còn A, B => loại A vì từ FeS không có phản ứng nào tạo ra được Fe(OH)2
2,688 lít.
5,600 lít.
4,480 lít.
2,240 lít.
Đáp án A
nFe(NO3)3=77,44/242=0,32 mol
Quy đổi hỗn hợp đầu về Fe, O.
nFe=0,32 mol =>mO=mhh-mFe=22,72-0,32.56=4,8 gam=>nO=0,3 mol
BT e: 3nFe=2nO+3nNO=>nNO=(3.0,32-2.0,3)/3=0,12 mol=>V=2,688 lít
9,15
7,36
10,24
8,61
Đáp án A
nFe = 1,12 : 56 = 0,02 (mol) ; nHCl = 0,3.0,2 = 0,06(mol);
Chú ý:
Có phản ứng Ag + + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓. Nếu các em không chú ý phản ứng này, mà chỉ tính mỗi kết tủa AgCl = 8,61 g => chọn ngay đáp án D sẽ dẫn tới sai lầm
13,95g
19,55g
16,75g
18,75g
Đáp án A
nFe = 0,15 mol ; nH+ = 0,2 mol ; nCl = 0,1 mol ; nSO4 = 0,05 mol
Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2
0,1 <- 0,2 (mol)
=> Fe dư
=> mmuối = mFe2+ + mCl + mSO4 = 13,95g
29,7
24,1
30,4
23,4
Đáp án A
Do Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 => Al dư, FeO hết => sau phản ứng còn (Al dư: x mol; Fe: y mol; Al2O3).
nAl dư = x = nH2/1,5 = 0,15/1,5 = 0,1 mol
BT e: 3nAl+3nFe=3nNO => nFe = (0,4.3 – 3.0,1)/3 = 0,3 mol
2Al + 3FeO → Al2O3 + 3Fe
0,2 0,3 0,3
=> nAl ban đầu = 0,1+0,2=0,3 mol
m = mAl+mFeO=0,3.27+0,3.72=29,7 gam
77,19%
6,43%
12,86%
7,72%
Đáp án C
Đặt số mol Fe, Al, Cr lần lượt là x, y, z
(1) Al+OH- +H2O→ AlO2-+1,5H2
(2) Fe+HCl→FeCl2+H2; Cr+HCl→CrCl2+H2
+ 56x+27y+52z=121,26
+ 1,5y=0,27=nH2(1) (chỉ có Al tác dụng với kiềm)
+ x+z=nH2(2)=2,1
Giải hệ ta được: x=1,8; y=0,18; z=0,3
%mCr=0,3.52/121,26=12,86%
Chú ý: Tính chất của Cr tương tự với Fe
26
28
24
22
Đáp án D
nNO = 1,344: 22,4 = 0,06 (mol)
Bảo toàn e: nNO3 (trong muối) = ne ( N+5 nhận) = 3nNO = 3. 0,06 = 0,18 (mol)
=> mMUỐI = mKL + mNO3 (trong muối)
= 10,84 + 0,18. 62
= 22 (g)
Fe(NO3)3 và AgNO3
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Đáp án D
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
2a → 4a → 2a
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
a ← a → a
Vậy dd thu được gồm Fe(NO3)2: a mol và Fe(NO3)3: a mol
Chú ý: AgNO3 dư sẽ tiếp tục phản ứng với Fe(NO3)2
3,2 gam .
6,4 gam.
7,6 gam
14,2 gam.
Đáp án C
nCuSO4 = 0,2. 0,5 = 0,1 (mol) ; Gọi nFe phản ứng = x (mol)
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓
Theo PTHH 56x 64x
Khối lượng kim loại tăng ∆ = (64x -56x)= 8x (g)
Theo đề bài ∆m tăng = ( 100,4 -100) = 0,4 (g)
=> 8x = 0,4
=> x = 0,05 (mol)
=> mFeSO4 = 0,05. 152 = 7,6 (g)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















