Bài tập Crom - Sắt - Đồng có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P3)
20 câu hỏi
Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Cu(NO3)2và Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2và AgNO3.
AgNO3và Cu(NO3)2.
Đáp án B
Do Y gồm 2 kim loại nên AgNO3 hết, KL dư.
Thứ tự phản ứng Fe, Cu.
Y: Ag, Cu dư
X: Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Đáp án A
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
6,4 gam.
11,2 gam.
5,6 gam.
8,4 gam.
Đáp án C
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
1 1 mol
→ m dung dịch giảm= 64 – 56 = 8 gam
ĐB 0,1 ← 0,8 gam
=> mFe = 5,6 gam
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4.
FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7.
Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2.
FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4.
Đáp án D
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2↑
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Cr2(SO4)3 + 8KOH dư → 2KCrO2 + 3K2SO4 + 4H2O
KCrO2 + 3Br2 + 8KOH → K2CrO4 + 6KBr + 4H2O
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi dấu mũi tên là một phản ứng):
Các chất A, C, D nào sau đây không thỏa mãn sơ đồ trên:
Fe, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3.
Fe, Fe2(SO4)3, Fe(OH)2.
Fe, Fe(OH)2, FeO.
Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3.
Đáp án B
Từ Fe2(SO4)3 không thể điều chế được Fe(OH)2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Gang là hợp chất của sắt và cacbon trong đó cacbon chiếm từ 2-5% khối lượng.
Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
Sắt (II) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước.
Quặng hemantit sắt có thành phần chính là Fe2O3.
Đáp án A
A. Sai vì gang là “ hợp kim” của sắt và cacbon chứ không phải là “ hợp chất” của sắt và cacbon.
Đem hòa tan 90 gam một loại gang (trong đó cacbon chiếm 6,667% về khối lượng,còn lại là sắt) vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được sản phẩm khử duy nhất NO2. Thể tích khí thoát ra ở đktc là:
112 lít.
145,6 lít.
156,8 lít.
100,8 lít.
Đáp án A
mC = 90.6,667/100 = 6 (g)
=> nC = 0,5 mol
mFe = 84 (g) => nFe = 1,5 mol
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
nFe= 1,5 => nNO2=4,5 mol
C + 4HNO3 → 4NO2 + CO2 + 2H2O
nC=nCO2=0,5 mol
n khí = nNO2 + nCO2 = 4,5 + 0,5 = 5 mol
=> V = 112 lít
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Al.
Mg.
Cu.
Na.
Đáp án B
Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
11,0.
13,2.
17,6.
14,8
Đáp án D
0,15→ 0,15→ 0,15 (mol)
=> nS dư = 0,2 – 0,15 = 0,05 (mol)
=> mrắn = mFeS + mS dư = 0,05.32 + 0,15.88 = 14,8 (g)
Để khử hoàn toàn 34 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO cần dùng ít nhất 10,08 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau các phản ứng là
28,0 gam.
24,4 gam.
26,8 gam.
19,6 gam.
Đáp án C
nCO = 10,08 /22,4 = 0,45 (mol)
nO (trong oxit) = nCO = 0,45 (mol)
=> mrắn = mKL = 34 – mO(trong oxit ) = 34 – 0,45.16 = 26,8 (g)
Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol Cu2+ và c mol Ag+, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối. Kết luận đúng là
c/2 ≤ a ≤ c/2 + b
2c ≤ a ≤ 2b
c/2 ≤ a < c/2 + b
c/2 ≤ a ≤ b/2
Đáp án C
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag+
Fe + Cu2+ →Fe2+ + Cu
→ dung dịch có 2 muối nên c/2 ≤ a < c/2 + b
Sắt tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo ra muối sắt (II) ?
Clo.
Lưu huỳnh.
Oxi.
Dung dịch HNO3 loãng.
Đáp án B
Fe + S →to FeS
=> Thu được muối Fe (II)
Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam một oxit duy nhất. Giá trị của V là
2,24.
4,48.
3,36.
6,72.
Đáp án B
Một vật làm bằng hợp kim Zn-Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các quá trình xảy ra tại các điện cực là?
anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: Fe2+ + 2e → Fe.
anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: 2H+ + 2e → H2.
anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
Đáp án D
Trong pin điện, các quá trình ở hai điện cực là:
Anot: quá trình oxi hóa (quá trình nhường e)
Catot: quá trình khử (quá trình nhận e)
Nhận định nào sau đây là sai?
Không thể thu được H2Cr2O7 rắn bằng cách cô cạn dung dịch.
Crom là kim loại cứng nhất.
Hợp chất của crom thường có màu đặc trưng.
Oxit CrO3 có tính chất lưỡng tính.
Đáp án D
A, B, C đúng
D sai vì CrO3 là một oxit axit
Cho sơ đồ phản ứng sau:
2R + 6HCl(loãng) → 2RCl3 +3H2.
2R + 3Cl2 → 2RCl3.
R(OH)3 + NaOH(loãng) → NaRO2 + 2H2O.
Kim loại R là
Fe.
Mg.
Cr.
Al.
Đáp án C
2R + 6HCl(loãng) → 2RCl3 +3H2.
2R + 3Cl2 → 2RCl3.
=> R có thể là Fe hoặc Cr
R(OH)3 + NaOH(loãng) → NaRO2 + 2H2O.
=> R là Cr
Tên gọi nào sau đây không là hợp kim?
Tecmit.
Inox.
Đuyra.
Đồng thau.
Đáp án A
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một số kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Tecmit không phải là hợp kim, là hỗn hợp của Al và Fe2O3
Inox là hợp kim của Fe
Đuy ra là hợp kim của Al
Đồng thau là hợp kim của Cu
Dung dịch muối X có màu vàng, khi tác dụng với dung dịch H2SO4 dư, thu được dung dịch có màu da cam. X được tạo ra từ sự oxi hóa chất Y bằng Cl2 trong dung dịch KOH. Công thức của X là
CrSO4.
FeCl2.
K2CrO4.
Na2Cr2O7.
Đáp án C
Trong dung dịch ta có cân bằng sau: 2CrO42-+2H+⇄Cr2O72-+H2O
Vậy X là K2CrO4
Phát biểu nào sau đây sai?
Cr2O3 là oxit lưỡng tính.
CrO3 tan dễ trong nước, tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.
Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cr tác dụng với dung dịch NaOH đặc.
CrO là oxit bazo, tan dễ dàng trong dung dịch axit.
Đáp án C
A. Đúng
Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH → 2NaCrO2 + H2O
B. Đúng vì CrO3 là oxit axit ( tương tự như SO3)
C. Sai
D. Đúng
Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch:
NaOH.
HCl.
Fe2(SO4)3.
HNO3.
Đáp án C
Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag => ta dùng Fe2(SO4)3 do Ag không tác dụng, còn Fe và Cu tác dụng được
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4








