
32 câu hỏi
13.
18.
26.
21.
Chọn đáp án D
Fe3O4, NO2 và O2.
Fe, NO2 và O2.
Fe2O3, NO2 và O2.
Fe(NO2)2 và O2
Chọn đáp án C
Phản ứng 4Fe(NO3)3 → 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2 ⇒ Chọn C
+ to Fe(NO3)2 trong môi trường có O2 hay không vẫn thu được sản phẩm như trên.
H2SO4 loãng.
HCl.
HNO3 đặc, nóng.
CuCl2.
Chọn đáp án C
Tính khử: Fe > Fe2+ > Cu.
Tính khử: Fe2+> Cu > Fe.
Tính oxi hóa: Cu2+ > Fe3+ > Fe2+.
Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Chọn đáp án D
Kim loại có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại là Cr.
Các kim loại Al, Fe, Cr thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội,
Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua của nó.
Kim loại thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ngay ở điều kiện thường.
Chọn đáp án C
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án D
7.
5.
6
8.
Chọn đáp án A
Fe.
Cu.
Na.
Zn.
Chọn đáp án B
H2SO4 không phản ứng với các kim loại sau H+ ⇒ chọn B.
Mg.
Cr.
Al.
Cu
Chọn đáp án A
+ Loại Al và Cr vì thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội
+ Loại Cu vì không thể phản ứng với dd FeSO4 ⇒ Chọn A
______________________________
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Fe2(SO4)3.
NiSO4.
ZnSO4.
CuSO4.
Chọn đáp án A
+ Xét các phản ứng.
+ Fe2(SO4),3 + Fe → 3FeSO4 ⇒ Hòa tan được sắt.
+ NiSO4 + Fe → FeSO4 + Ni ⇒ Bám 1 lớp kim loại Ni.
+ ZnSO4 không phản ứng với Fe.
+ CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu ⇒ Bám 1 lớp kim loại Cu.
⇒ Chọn A
Al.
Fe.
Zn.
Mg.
Chọn đáp án B
Ta có: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(X).
Fe + 2HCl → FeCl2(Y) + H2.
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
⇒ Kim loại đó là Fe ⇒ Chọn B
HNO3 loãng.
HNO3 đặc nguội.
H2SO4 đặc nóng.
H2SO4 loãng.
Chọn đáp án D
A, B và C là các axit có tính oxi hóa mạnh ⇒ hòa tan được Cu.
⇒ chọn D vì H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Cu + H+ → không phản ứng.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2(SO4)3.
Chọn đáp án B
A. Sắt (III) oxit.
B. Sắt (III) hidroxit.
C. Sắt từ oxit.
D. Sắt (III) sunfat.
⇒ chọn B.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.
Chọn đáp án B
Chọn B vì HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
Chọn đáp án C
(1) Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
(2) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) CO + FeO → Fe + CO2
⇒ chỉ có (2) không tạo ra kim loại.
⇒ chọn C.
Fe2O3.
FeCO3.
Fe3O4.
FeS2.
Chọn đáp án C
Quặng hematit đỏ là Fe2O3
Quặng hematit nâu là Fe2O3.nH2O
Quặng xiđerit là FeCO3
Quặng manhetit là Fe3O4
Quặng pirit là FeS2
Cu
Ni.
Ag.
Fe.
Chọn đáp án C
Ta có dãy điện hóa:


+ Nhận thấy cặp oxh–khử Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp oxh–khử Ag+/Ag.
⇒ Theo quy tắc α thì Ag không tác dụng với dung dịch FeCl3 ⇒ Chọn C
3.
1.
4
2.
Chọn đáp án A
► Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(a) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: 3Zn + Fe2(SO4)3 → 3ZnSO4 + 2Fe
Fe sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(b) Chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
(c) Ban đầu Zn bị ăn mòn hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
(d) do H+/H2 > Cu2+/Cu ⇒ Zn tác dụng với Cu2+ trước: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cu sinh ra bám trực tiếp lên Zn ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.
⇒ (a), (c), (d) đúng ⇒ chọn A.
2FeCl3 + 2NaI → 2FeCl2 + 2NaCl + I2.
Na2SO4 + 2HCl → 2NaCl + H2SO4.
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag
Đáp án B
Ni(NO3)2.
AgNO3.
Fe(NO3)3.
Cu(NO3)2.
Chọn đáp án B
Giả sử có 1 mol Zn phản ứng:
A. Zn + Ni(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Ni ⇒ mZn(NO3)2 > mNi(NO3)2 ⇒ mdung dịch tăng
B. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ⇒ mZn(NO3)2 < mAgNO3 ⇒ mdung dịch giảm
C. 3Zn + 2Fe(NO3)3 → 3Zn(NO3)2 + 2Fe ⇒ mZn(NO3)2 > mFe(NO3)3 ⇒ mdung dịch tăng
D. Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu ⇒ mZn(NO3)2 > mCu(NO3)2 ⇒ mdung dịch tăng
Cho z vào dung dịch HCl loãng, dư không thấy khí thoát ra.
Dung dịch Y chứa tối đa ba loại ion.
Lượng Mg trong X đã phản ứng hết.
Dung dịch Y chứa tối thiểu hai muối.
Chọn đáp án B
Do Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+ / Fe > Ag+ /Ag ⇒ Z gồm 2 kim loại là Cu và Ag (⇒ A đúng).
⇒ Mg hết (⇒ C đúng). Xảy ra các trường hợp sau: Y chứa {Mg2+, Fe2+, NO3–}
hoặc Y chứa {Mg2+, Fe2+, Cu2+, NO3–} ⇒ D đúng và B sai (vì chứa tối đa 4 ion).
Fe + ZnCl2.
Al + MgSO4.
Fe + Cu(NO3)2.
Mg + NaCl.
Chọn đáp án C
Chỉ có C xảy ra: Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓ ⇒ chọn C.
Cu, Fe.
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Ag, Mg.
Chọn đáp án C
X phản ứng được với H2SO4 loãng ⇒ loại A và D.
Y phản ứng được với Fe(NO3)3 ⇒ chọn C.
6.
3.
2.
4.
Chọn đáp án B
Các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Mg ⇒ chọn B
Cu.
Zn.
Fe.
Ag.
Chọn đáp án B
+ Loại Cu và Ag vì k tác dụng với HCl.
+ Loại Fe vì phản ứng HCl → FeCl2 và phản ứng với Cl2 → FeCl3.
⇒ Chọn B
Fe.
Pb.
Cu.
Zn.
Chọn đáp án D
Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại của Zn, vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe đóng vai trò là cực âm ( kim loại bị ăn mòn thay sắt), nhưng tốc độ ăn mòn của kẽm tương đối nhỏ và giá thành không quá cao → vỏ tàu được bảo vệ trong thời gian dài.
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch FeCl3.
Cu và dung dịch FeCl2.
Fe và dung dịch FeCl2.
Chọn đáp án A
Zn, Cu.
Zn, Mg.
Mg, Au.
Mg, Cu.
Chọn đáp án D
Y có phản ứng tráng gương ⇒ Loại A và B.
T có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ⇒ Loại C
⇒ Chọn D
Ag, W.
Cu, W.
Ag, Cr.
Au, W.
Chọn đáp án C
3.
2
4
1
Chọn đáp án B
Ta có nAg = 4nSaccarozo bị thủy phân = × 0,95 × 4 = 0,38 mol
⇒ mAg = 0,38 × 108 = 41,04 gam ⇒ Chọn B
HCl.
H2SO4 đặc.
HNO3 loãng.
CuSO4 loãng.
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Khi dùng thuốc thử HCl ta thấy các hiện tượng:
- Fe: Có sủi bọt khí không màu.
- FeO: Thu được dung dịch màu trắng hơi xanh.
- Fe2O3: Thu được dung dịch màu nâu đỏ.
5.
6.
7.
4.
Đáp án A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















