Bài tập Crom - Sắt - Đồng có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
20 câu hỏi
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2 ; CuSO4 ; AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X. Chất rắn X gồm :
FeO, CuO, BaSO4
Fe2O3 , CuO, Al2O3
FeO , CuO, Al2O3
Fe2O3 , CuO, BaSO4
Đáp án D
Cho từng chất : Fe, FeO, Fe(OH)2 , Fe(OH)3 , Fe3O4 , Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 , FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt vào phản ứng với HNO3 đặc nóng dư. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là :
5
6
8
7
Đáp án D
Ngoại trừ : Fe(OH)3, Fe2O3, Fe(NO3)3 và Fe2(SO4)3
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là
KOH
NaCl
AgNO3
CH3OH
Đáp án A
FeCl3 + KOH → Fe(OH)3↓ + KCl
Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số của HNO3 trong phương trình khi cân bằng là?
10
12
4
6
Đáp án C
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Khi cho đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc có khí màu nâu bay ra là NO2 rất độc, gây đau đầu chóng mặt, tổn thương phổi, tim.. Để an toàn trong khi làm thí nghiệm và bảo vệ môi trường người ta thường đặt một miếng bông tẩm hóa chấy nào sau đây lên miệng ống nghiệm ?
dd Na2CO3
dd Ca(OH)2
dd HCl
nước
Đáp án B
Để an toàn trong khi làm thí nghiệm và bảo vệ môi trường người ta thường đặt một miếng bông tẩm dd Ca(OH)2 lên miệng ống nghiệm
Chọn phát biểu sai:
Cr2O3 là chất rắn màu lục đậm.
Cr(OH)3là chất rắn màu xanh lục.
CrO3là chất rắn màu đỏ thẫm.
CrO là chất rắn màu trắng xanh.
Đáp án D
Cho các nhận xét sau
(1) Thép là hợp kim của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01 đến dưới 2%.
(2) Gang là hợp chất của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%.N
(3) Nguyên tắc sản xuất gang là khử oxit sắt thành sắt bằng CO
(4) Nguyên tắc sản xuất thép là khử cacbon có trong gang.
Số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Đáp án A
(1) Đúng
(2) Sai vì gang là hợp kim của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon chiêm từ 2% đến 5%
(3) Đúng
(4) Sai
Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng. (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho Fe vào bình chứa HCl đặc, nguội. (f) Sục khí SO2 vào dung dịch KmnO4
(g) Al2O3 vào dung dịch KOH. (h) KmnO4 vào dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
6
5
7
4
Đáp án C
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng: a, b, d, e, f, g, h
Chú ý:
Cr2O3 chỉ tan trong kiềm đặc chứ không tan trong kiềm loãng
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Z và T lần lượt là
K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.
K2Cr2O7và CrSO4.
K2CrO4 và CrSO4.
K2CrO4 và Cr2(SO4)3.
Đáp án A
Cr(OH)3+KOH→KCrO2+2H2O
2KCrO2+3Cl2+8KOH→2K2CrO4 +6KCl +4H2O
2K2CrO4+H2SO4→ K2Cr2O7 +K2SO4 +H2O
K2Cr2O7+6FeSO4+ 7H2SO4→ 3Fe2(SO4)3 +7H2O +K2SO4 +Cr2(SO4)3
Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa nâu đỏ?
CuCl2.
AlCl3.
FeCl3.
Ba(HCO3)2.
Đáp án C
FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3↓( nâu đỏ) + NaCl
Sắt là kim loại phổ biến và được con người sử dụng nhiều nhất. Trong công nghiệp, oxit sắt được luyện thành sắt diễn ra trong lò cao được thực hiện bằng phương pháp:
điện phân.
nhiệt luyện.
nhiệt nhôm.
thủy luyện.
Đáp án B
Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4
Dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch HNO3loãng
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Đáp án B
Dùng HNO3 để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 vì ở Fe3O4 thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Fe3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O
2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ)
Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3, hiện tượng xảy ra là?
không hiện tượng gì
kết tủa trắng hóa nâu
dung dịch xuất hiện kết tủa trắng
có kết tủa vàng nhạt
Đáp án D
2FeCl3+H2S → 2FeCl2+S (↓ vàng nhạt)+2HCl
Cấu hình electron của ion Cr3+ là
[Ar]5d5
[Ar]3d3
[Ar]3d2
[Ar]3d4
Đáp án D
Cấu hình e của Cr ở trạng thái cơ bản: 24Cr 1s22s22p63s23p63d54s1 khi tạo thành ion Cr3+, Cr nhường 3e.
=> Cấu hình e của ion Cr3+ là: 1s22s22p63s23p63d4
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Số phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trong sơ đồ trên là:
6
7
5
4
Đáp án C
Xác định số oxi hóa của Cr trong các hợp chất. Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa
Các phản ứng oxi hóa khử là: (1) (2) (4) (5) (8)
Nhiệt phân hidroxit Fe(II) trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn là:
Fe
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Đáp án B
Chất rắn thu được là Fe2O3
Cho kim loại Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, H2SO4 đặc nguội, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là:
4
1
2
3
Đáp án D
Gồm FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3
Cho các phát biểu sau:
1) K2Cr2O7 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.
2) Kim loại Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl thoe cùng tỷ lệ.
3) CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photphat…
4) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh
5) Hợp chất crom (VI) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
6) Crom (III) oxit và crom (III) hidroxit đều là chất lưỡng tính.
Tổng số phát biểu đúng là :
4
5
2
3
Đáp án A
1) Đ
2) S. Al:HCl=1:3; Cr:HCl=1:2
3) Đ
4) Đ
5) S. Chỉ có tính oxi hóa do đã đạt số oxi hóa cao nhất
6) Đ
Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO ( ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là:
2,8.
16,8.
8,4
5,6.
Đáp án D
nCO = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2↑
nFe = 2/3 nCO = 2/3. 0,15 = 0,1 (mol) => mFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tôn ( sắt tráng kẽm) bị sấy sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình?
Zn bị ăn mòn hóa học
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học
Zn bị ăn mòn điện hóa.
Đáp án D
Trong không khí ẩm có H2O, O2. Lúc này sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa và Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa trước








