
25 câu hỏi
lực vuông góc với gia tốc của vật
lực ngược chiều với gia tốc của vật.
lực hợp với phương của vận tốc với góc α
lực cùng phương với phương chuyển động của vật
Chọn A.
Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi lực vuông góc với đường đi. Mà gia tốc luôn có phương trùng với đường đi trong chuyển động thẳng do đó lực vuông góc với gia tốc của vật thì lực đó không sinh công.
N.m/s
W
J.s
HP
Chọn C.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất: P = A/t
Trong hệ SI, công suất đo bằng oát, kí hiệu là oát (W).
1W = 1J/s = 1N.m/s
Ngoài ra còn dùng đơn vị KW = 1000 W; MW = 1000 KW
Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Chọn D.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. Do đó máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
260 J
150 J
0 J
300 J
Chọn A.
Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là:
A = F.s. = 50.6. = 259,81 J ≈ 260 J.
60 J
1,5 J
210 J
2,1 J
Chọn D
A = Fs.cosα = Ps. = mg(h + d) = 2,1 J.
196 J
138,3 J
69,15 J
34,75J
Chọn B.
Thời gian để vật rơi xuống đất bằng
Vì t = 1,43 s > 1,2 s nên trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, vật vẫn đang rơi và trọng lực thực hiện một công bằng:
– 95 J
– 100 J
– J
– 98 J
Chọn B.
Độ lớn của lực ma sát: = 0,2P = 0,2mg.
Vì lực ma sát ngược hướng với vectơ đường đi s nên công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng bằng:
A = .s.
= 0,2.5.10.10. = - 100J.
220 J
270 J
250 J
260 J
Chọn C.
Công của trọng lực khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
A = P.s. = P.s.h/s = P.h
= mgh = 5.10.5 = 250 J.
250 kJ
50 kJ
200 kJ
300 kJ
Chọn D.
Do vật chuyển động có gia tốc nên theo định luật II Niu-tơn: F – P = ma
15000 W
22500 W
20000 W
1000 W
Chọn C
Do nâng đều nên F = P = mg
40 s
20 s
30 s.
10 s
Chọn B
Chọn D.
Ta có v = 72 km/h = 20 m/s; P = 60 kW = 60000 W; s = 6 km = 6000 m.
Ô tô chạy đều, nên thời gian ô tô chạy hết quãng đường 6 km là:
t = s/v = 6000/20 = 300 s.
Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:
A = P.t = 60000.300 =
35520 W
64920 W
55560 W
32460 W
Chọn B
Để thang máy chuyển động với vận tốc không đổi thì F = P +
P = Fv = (Mg + )v = [()g + ]v
= [(1000 + 800).9,8 + 4000].3 = 64920 W.
10 m/s
36 m/s
18 m/s
15 m/s
Chọn A
Do xe chạy đều nên F =
0,080 W
2,0 W.
0,80 W
200 W
Chọn B
công phát động, có độ lớn 160 J
là công cản, có độ lớn 160 J
công phát động, có độ lớn 80 J
là công cản, có độ lớn 80 J
Đáp án B
Lực ma sát tác dụng lên vật có độ lớn bằng công thức: F =
Quãng đường vật trượt đến khi dừng là:
Công của lực ma sát đã thực hiện đến khi vật dừng lại là
Do A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyển động, khi đó A gọi là công cản.
10 J
9,8 J
4,9J
19,61
Chọn C.
Trọng lực tác dụng lên vật xác định bởi: P = mg.
Quãng đường vật di chuyển chính là chiều dài mặt phẳng nghiêng:
s = BC = 2 m
Công mà trọng lực thực hiện khi vật di chuyển hết mặt phẳng nghiêng là:
A = F.s.cosα = m.g.BC.sinβ (Vì α + β = 90°)
Thay số ta được: A = 4,9 J
2322,5 J
887,5 J
232,5 J
2223,5 J
Chọn B.
Chọn Ox như hình vẽ
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:
Công của lực kéo trong thời gian 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là:
A = Fscosα = 40,99.25.cos(30°) 887,5J
32,6 J
110,0 J
137,4 J
107,4 J
Chọn D.
Vật chịu tác dụng của các lực: Lực kéo , trọng lực, phản lực của mặt phẳng nghiêng và lực ma sát
Vì P.sinα = 15 N < F = 70 N nên vật chuyển động lên theo mặt phẳng nghiêng (được mặc nhiên chọn là chiều dương).
600J
500J
300J
100J
Chọn A.
Xét vật di chuyển một cung nhỏ S khi đó cung trùng với dây cung S = AC
Công của lực F di chuyển trên cung này là:
A = F.S.cosα = F. (*)
Với = A'C' = AC.cosα chính là độ dài đại số hình chiếu của AC lên phương của lực
Xét với một đường cong bất kỳ ta có thể chia nhỏ thành các cung nhỏ tùy ý rồi sử dụng kết quả (*) khi đó ta được công thức cho đường cong tổng quát dài tùy ý
A = F.S.cosα = F.S(F→)
Với: F = 600N, S(F→) = A'C' = AC = 1m
Thay vào ta được:
A = F.S.cosα = F.S(F→) = 600.1 = 600 J.
10W.
5√3 W.
10√3 W
5W
Chọn B.
=
= 2
= 3
= 4
Chọn C
Gia tốc của vật thu được: a = F/m.
Đường đi và công suất trong giây thứ nhất:
10W
8W
5W
4W
Chọn C.
400 W
40 W
200 W
20W
Chọn A.
Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 2s là: v = g.t = 10.2 = 20 m/s
Công suất tức thời tại thời điểm t = 2 s là
P = F.v = P.v = (m.g)v = (2.10)20 = 400W
Chú ý: Dùng biểu thức P = F.v để tính công suất tức thời tại một thời điểm t trong bài toán chuyển động biến đổi (v thay đổi) thì ta hiểu v trong biểu thức tương ứng là v tức thời tại thời điểm t ta xét.
60 s
6 s
5 s
50 s
Chọn A
Công cần thiết để kéo vật lên cao 10 m là: A = F.s.cosα
Với F = P = mg = 1000.10 = 10000 N; s = 30 m; α = 0°.
Suy ra A = 300000 J
Công này chính là công mà động cơ điện đã cung cấp do vậy:
A = Pt ⇒ 300000 = 5000.t ⇒ t = 60 (s)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















