Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1067 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

PHẦN I (4,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Máy hơi nước do James Watt (Giêm Oát) sáng chế năm 1765 dựa trên những kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí đã tạo nên bước khởi đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp

lần thứ nhất.

lần thứ hai.

lần thứ ba.

lần thứ tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng cảm ứng điện từ được tìm ra bởi nhà bác học nào sau đây?

Newton.

Jun.

Faraday.

Edison.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được

tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.

dùng tay không để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.

chạy nhanh ngắt nguồn điện.

chạy đi gọi người tới cứu chữa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(\overline A \)và \(\Delta A\) lần lượt là giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí. Biểu thức nào dưới đây được dùng để biểu diễn kết quả đo của đại lượng \(A\)?

\(A = \overline A - \Delta A.\)

\(A = \overline A + \Delta A.\)

\(A = \overline A \pm \Delta A.\)

\(A = \overline A .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện phép đo thời gian rơi tự do của một vật được kết quả: \(t = (0,118 \pm 0,002)\)s. Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng

2,0%.

1,7%.

5,9%.

1,2%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An đi từ nhà (N) tới trường (T) và từ trường về siêu thị (S) như hình dưới.

Độ lớn độ dịch chuyển của bạn An trong cả chuyến đi trên là

1200 m.

1600 m.

800 m.

400 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của bốn vật chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Vật có tốc độ chuyển động lớn nhất là

vật 1.

vật 2.

vật 3.

vật 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được với thời gian chuyển động gọi là

tốc độ trung bình.

vận tốc trung bình.

gia tốc.

độ dịch chuyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là

\(v_t^{} + v_0^{} = 2ad\).

\(v_t^2 + v_0^2 = 2ad\).

\(v_t^{} - v_0^{} = 2ad\).

\(v_t^2 - v_0^2 = 2ad\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây về gia tốc a và vận tốc v của xe là đúng?

\(a < 0,v < 0.\)

\(a > 0,v > 0.\)

\(a > 0,v < 0.\)

\(a < 0,v > 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao \(H\)với vận tốc ban đầu \({v_o}\) tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tầm xa vật đạt được là

\(L = {v_o}\sqrt {\frac{{2H}}{g}} \).

\(L = {v_o}\frac{{2H}}{g}\).

\(L = {v_o}\sqrt {\frac{H}{{2g}}} \).

\(L = {v_o}\sqrt {\frac{H}{g}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm về chuyển động ném ngang, dùng búa đập nhẹ vào thanh thép khi đó bi B sẽ rơi tự do, đồng thời đẩy bi A theo phương ngang với vận tốc \({v_o}\). Theo thí nghiệm thì

thời gian rơi của bi A tăng lên nếu gõ búa mạnh hơn.

bi A rơi chạm sàn trước bi \(B.\)

hai bi chạm đất cùng lúc.

bi B rơi chạm sàn trước bi \(A.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động rơi tự do không có đặc điểm nào sau đây?

Là chuyển động thẳng đều.

Có gia tốc không đổi.

Có chiều từ trên xuống.

Có phương thẳng đứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực và phản lực không có tính chất nào sau đây?

Luôn xuất hiện cùng lúc.

Luôn cùng loại.

Luôn cân bằng nhau.

Luôn cùng giá và ngược chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đang chuyển động thẳng nếu đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

ngả về phía trước.

ngả về phía sau.

ngả sang bên cạnh.

không có hiện tượng gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đứng cân bằng dưới tác dụng của ba lực đồng quy có độ lớn \({F_1} = 10{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} N;\) \({F_2} = 15{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} N\) và \({F_3} = 20{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} N.\) Hợp lực của hai lực \({\overrightarrow F _1}\) và \({\overrightarrow F _3}\) có độ lớn

10 N.

15 N.

30 N.

25 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 20 kg chịu tác dụng của một lực có độ lớn 15 N. Độ lớn gia tốc của vật thu được là

0,75 m/s2.

1,5 m/s2.

2 m/s2.

0,2 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

PHẦN II (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Thầy Nam muốn đi từ Quảng trường Ba Đình Hà Nội đến phường Bắc Giang (TP Bắc Giang cũ) bằng ôtô. Theo chỉ đường của Google Maps thầy Nam có thể đi theo CT09 hoặc CT01.

Thầy Nam muốn đi từ Quảng trường Ba Đình Hà Nội đến phường Bắc Giang (TP Bắc Giang cũ) bằng ôtô. Theo chỉ đường của Google Maps thầy Nam có thể đi theo CT09 hoặc CT01.  (ảnh 1)

a

Đi theo CT09 thì chiều dài quãng đường đi là 71,3 km.

ĐúngSai
b

Độ lớn độ dịch chuyển là 71,3 km.

ĐúngSai
c

Đi theo CT01 thì thời gian đi là 1 giờ 29 phút.

ĐúngSai
d

Đi theo CT01 có tốc độ trung bình lớn hơn khi đi theo CT09.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên dưới là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của xe (1) và xe (2) cùng chuyển động trên một đường thẳng.

Hình bên dưới là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của xe (1) và xe (2) cùng chuyển động trên một đường thẳng.  (ảnh 1)

a

Khi hai xe có độ dịch chuyển bằng nhau thì thời gian chuyển động của xe (2) là 1,5 h.

ĐúngSai
b

Xe (1) chuyển động nhanh hơn xe (2).

ĐúngSai
c

Tốc độ của xe (2) là 60 km/h.

ĐúngSai
d

Hai xe cùng chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III (0,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Treo một vật nặng vào một lực kế. Biết lực kế chỉ 5 N, lấy \(g = 9,8\)m/s2. Khối lượng của vật bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,51

22. Tự luận
• 1 điểm

Hai lực đồng quy có phương vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?

Xem đáp án

Đáp án: 15

23. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm): Một vật rơi tự do từ độ cao 44,1 m so với mặt đất. Lấy \(g = 9,8\)m/s2. Hãy tính:

Một vật rơi tự do từ độ cao 44,1 m so với mặt đất. Lấy \(g = 9,8\)m/s2. Hãy tính:(a) Thời gian vật rơi đến khi chạm đất.(b) Độ lớn vận tốc của vật lúc chạm đất. (ảnh 1)

(a) Thời gian vật rơi đến khi chạm đất.

(b) Độ lớn vận tốc của vật lúc chạm đất.

Xem đáp án

a) Thời gian vật rơi đến khi chạm đất: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \)

Thay số: \(t = \sqrt {\frac{{2.44,1}}{{9,8}}} = 3s\)

b) Độ lớn vận tốc vật lúc chạm đất: \(v = g.t\)

Thay số: v = 9,8.3 = 29,4 m/s

24. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm): Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ.

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ.(a) Mô tả chuyển động của vật (không cần tính toán).(b) Tính gia tốc của vật trong 10 s đầu.(c) Tính tốc độ (ảnh 1)

(a) Mô tả chuyển động của vật (không cần tính toán).

(b) Tính gia tốc của vật trong 10 s đầu.

(c) Tính tốc độ trung bình của vật trong 30 s đầu.

Xem đáp án

a) Mô tả chuyển động của vật:

- Từ t = 0 s đến t = 10 s vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

- Từ t = 10 s đến t = 30 s vật chuyển động thẳng đều.

- Từ t = 30 s đến t = 50 s vật chuyển động thẳng chậm dần đều.

b) Gia tốc của vật trong 10 s đầu: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{10 - 0}}{{10}} = 1\) m/s2.

c) Tính tốc độ trung bình của vật trong 30 s đầu:

- Quãng đường vật đi từ t = 0s đến t = 10s: \({s_1} = \frac{1}{2}at_{}^2 = 50m\)

- Quãng đường vật đi được từ t = 10 s đến t =30s: \({s_2} = {v_2}.\Delta t = 10.20 = 200m\)

- Tốc độ trung bình của vật trong 30 s đầu: \({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{t} = \frac{{50 + 200}}{{30}} = \frac{{25}}{3} \simeq 8,3\)m/s