Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
20 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Đâu là cách đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí?
Sử dụng các thiết bị điện khi chưa được giáo viên cho phép.
Không quan tâm đến kí hiệu và thông số trên thiết bị.
Chỉ cắm phích vào ổ cắm khi hiệu điện thế phù hợp.
Để dây điện tự do để dễ dàng kiểm tra.
Đáp án đúng là C
Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có
gốc nằm trên vật chuyển động.
hướng là hướng của độ dịch chuyển.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Đáp án đúng là D
Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
Vectơ gia tốc cùng chiều vectơ vận tốc.
Gia tốc có giá trị dương.
Độ lớn gia tốc tăng dần.
Vectơ gia tốc ngược chiều vectơ vận tốc.
Đáp án đúng là D
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Đáp án đúng là C
Để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm thì ta
cần đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
cần sử dụng máy bắn tốc độ.
chỉ cần sử dụng đồng hồ đo thời gian.
chỉ cần sử dụng thước đo quãng đường.
Đáp án đúng là A
Một vật bị ném ngang từ độ cao H và vận tốc ban đầu \({v_0}.\) Thời gian để vật chạm đất là
\(\;\;\sqrt {\frac{{2H}}{g}} \).
\(\sqrt {\frac{H}{{2g}}} \).
\(\sqrt {\frac{H}{g}} \).
\(\;\sqrt {2gH} \).
Đáp án đúng là A
Các lực cân bằng là các lực
khi đồng thời tác dụng vào vật có hợp lực bằng không.
khi đồng thời tác dụng vào vật làm thay đổi vận tốc của vật.
có hợp lực bằng không khi vật đang chuyển động.
có hợp lực khác không khi vật đang đứng yên.
Đáp án đúng là A
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Đáp án đúng là B
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) thì vật B tác dụng trở lại vật A một lực \(\overrightarrow {{F_2}} \). Theo định luật III Newton
\({\vec F_1} = - {F_2}\)
\({F_1} = - {\vec F_2}\)
\(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {{F_2}} \)
\(\overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_2}} \)
Đáp án đúng là D
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng của vật.
khối lượng của vật.
vận tốc của vật.
lực tác dụng lên vật.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây không đúng về trọng lực của một vật có khối lượng \(m\) đặt ở nơi có gia tốc trọng trường \(g.\)
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức \(P = mg.\)
Điểm đặt của trọng lực tại trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Đáp án đúng là C
Hệ số ma sát trượt
không phụ thuộc vào vật liệu tiếp xúc.
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
không có đơn vị.
không phụ thuộc vào tình trạng mặt tiếp xúc.
Đáp án đúng là C
II. PHẦN ĐÚNG SAI(2 điểm)
Từ độ cao 49 m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá theo phương nằm ngang với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2.
Quỹ đạo chuyển động của hòn đá là một nhánh của parabol.
Theo phương thẳng đứng, hòn đá chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s.
Thời gian chuyển động của hòn đá là \(\sqrt {10} \) s.
Nếu tăng tốc độ ban đầu của hòn đá thì thời gian chuyển động của hòn đá giảm.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
Một quả bóng khối lượng m = 250 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, quả bóng tác dụng vào tường một lực \(\overrightarrow {{F_{\rm{1}}}} \)và đồng thời tường tác dụng lên quả bóng một lực \(\overrightarrow {{F_{\rm{2}}}} \). Gia tốc trung bình của quả bóng trong thời gian va chạm với tường là 500 m/s2.
Theo định luật III Newton, \(\overrightarrow {{F_{\rm{1}}}} \) và \(\overrightarrow {{F_{\rm{2}}}} \;\)là cặp lực và phản lực.
\(\overrightarrow {{F_{\rm{1}}}} \;\)và \(\overrightarrow {{F_{\rm{2}}}} \;\)là hai lực không cân bằng nhau.
Sau khi xuất hiện đồng thời, lực \(\overrightarrow {{F_{\rm{1}}}} \) sẽ mất đi trước so với lực \(\overrightarrow {{F_{\rm{2}}}} \).
Độ lớn lực tác dụng của bức tường lên viên bi là 120 N.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
III. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm)
Đồ thị vận tốc – thời gian (v - t) biểu diễn chuyển động thẳng của vật trong khoảng thời gian 15 s như hình bên dưới. Xác định gia tốc của vật theo đơn vị \(m/{s^2}\).

Đáp án: -1
Một vật nặng có khối lượng 0,5kg được treo vào một sợi dây không dãn(hình vẽ). Lực căng dây tác dụng lên vật khi cân bằng là bao nhiêu N? Lấy \(g = 9,8\;m/{s^2}.\)

Đáp án: 4,9
Một vật chịu tác dụng đồng thời bởi 2 lực F1= 25 N và F2= 15 N.Độ lớn hợp lực của hai lực này là bao nhiêu Newton nếu chúng cùng hướng nhau?
Đáp án: 40
Một đoàn tàu chuyển bánh chạy thẳng nhanh dần đều. Hết kilomet thứ nhất vận tốc nó tăng lên 10m/s. Hỏi sau khi đi hết kilomet thứ tư vận tốc của nó là bao nhiêu m/s?
Đáp án: 20
IV. PHẦN TỰ LUẬN(3 điểm)
(1,5 điểm).Một vật được thả rơi tự do từ đỉnh tháp nghiêng Pisa, sau thời gian 3,44s vật chạm đất. Lấy \(g = 9,8\left( {m/{s^2}} \right)\) .
(a) Tính chiều cao của tháp.
(b) Tính vận tốc của vật khi vừa chạm đất.
(c) Tính tốc độ trung bình của vật trong quá trình rơi.
a) Viết công thức \(h = s = \;\frac{1}{2}.g.{t^2}\)
Thay số h = \(\frac{1}{2}.9,8.3,{44^2} = 57,98 \approx 58\left( m \right)\)
b) Viết công thức: \(v = g.t\;\)
Thay số \(v = 9,8.3,44 = 33,712\left( {\frac{m}{s}} \right) \approx 33,7\left( {\frac{m}{s}} \right)\)
c) Viết công thức: \({v_{tb}} = \frac{s}{t}\)
Thay số \({v_{tb}} = \frac{{58}}{{3,44}} = 16,86\left( {\frac{m}{s}} \right)\)
(1,5 điểm). Một vật có khối lượng 2kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là \(0,1\).Vật bắt đầu được kéo đi bởi lực kéo \(\vec F\) có độ lớn 10N theo phương ngang. Lấyg=10m/s2.

a) Vẽ các lực tác dụng lên vật và tính gia tốc của vật.
b) Nếu lực kéo vật tăng gấp 1,5 lần thì gia tốc của vật thay đổi thế nào?
a) Vẽ đúng các lực như hình:

Viết đúng biểu thức ĐL II Newton: \(\vec F + \vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\vec a\)
Chiếu đúng lên trục Ox: \(F - {F_{ms}} = m.a\) (1)
Chiếu đúng lên trục Oy: \(N - P = 0 \leftrightarrow N = P = m.g = 20N\)
Thay vào (1) tìm được gia tốc: \(a = \frac{{10 - 0,1.20}}{2} = 4m/{s^2}\)
\(F' = 1,5F = 15N \leftrightarrow a' = \frac{{15 - 0,1.20}}{2} = 6,5m/{s^2}\)
Tính gia tốc tăng thêm 2,5 m/s2








