Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1086 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 5 kg trượt đều trên sàn nằm ngang với lực kéo F = 20 N. Dây kéo nghiêng một góc 600 so với phương ngang. Xác định độ lớn của lực ma sát. (Lấy g = 10 m/s2).

10 N.

20 N.

15 N.

50 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Phân tích lực F thành hai thành phần vuông góc như sau:

Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 5 kg trượt đều trên sàn nằm ngang với lực kéo F = 20 N. (ảnh 1)

Do vật chuyển động đều nên ta có F.cosα−Fms=0.

Vậy Fms= F.cosα=20.cos600=10 N

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật có khối lượng m = 4 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực F→ theo phương ngang. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật là 12 N. (Lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F để vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2

12 N.

15 N.

16 N.

17 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Áp dụng định luật II Newton ta có: a=F−Fmsm=F−124=1,25⇒F=17 (N)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của moment lực là

N.

m.

N.m.

Nm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Công thức moment lực là M = F.d; đơn vị của moment lực là N.m.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment lực đối với trục quay là

đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.

đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng thương của lực với cánh tay đòn của nó.

đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng hiệu của lực với cánh tay đòn của nó.

đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng hiệu của lực với cánh tay đòn của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Moment lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực 2 N tác dụng vào thanh rắn như hình vẽ dưới đây. Độ lớn của moment lực là

Một lực 2 N tác dụng vào thanh rắn như hình vẽ dưới đây. Độ lớn của moment lực là (ảnh 1)

2 N.m

1 N.m

0,52N.m

0,53N.m

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Một lực 2 N tác dụng vào thanh rắn như hình vẽ dưới đây. Độ lớn của moment lực là (ảnh 2)

Từ hình vẽ ta thấy lực có độ lớn F = 2 N;

Cánh tay đòn d = OA.cos300 = 50.cos300 = 253 cm = 0,253 m.

Độ lớn của moment lực là M = F.d = 2. 0,253 = 0,53 (N.m)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngẫu lực là

một lực tác dụng lên vật rắn có phương đi qua trục quay.

hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.

hệ hai lực song song, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật.

hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment ngẫu lực có độ lớn 5 N.m tác dụng lên một vật có trục quay cố định, cánh tay đòn của ngẫu lực là 5 cm. Độ lớn của ngẫu lực là

50 N.

25 N.

100 N.

2,5 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Ta có M = F.d => F = M : d = 5 : 0,05 = 100 N.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có sự truyền và chuyển hóa năng lượng nào trong việc bắn pháo hoa?

Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.

Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.

Quang năng chuyển hóa thành hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi pháo hoa nổ thì có sự chuyển hóa từ hóa năng thành quang năng và nhiệt năng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của công suất là

J

W.

J.s.

N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đơn vị của công suất là W

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính công của một lực là:

A = F.s.

A = mgh.

A = F.s.cosa.

A = mv2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Công thức tính công của một lực là: A = F.s.cosa

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai.

Công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm.

Công của trọng lực không phụ thuộc dạng đường đi của vật.

Công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật chịu lực.

Công của lực đàn hồi phụ thuộc dạng đường đi của vật chịu lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

A – đúng vì công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm phụ thuộc vào cách chọn chiều dương.

B – đúng vì trọng lực là lực thế nên công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật.

C – đúng vì lực ma sát không phải lực thế, công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật.

D – sai vì lực đàn hồi là lực thế nên công của lực đàn hồi phụ thuộc vào vị trí đầu và cuối của vật chịu lực không phụ thuộc dạng đường đi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:

W=12mv2+12mgh

W=mv2+mgh

W=12mv2+mgh

W=mv2+12mgh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức: W=12mv2+mgh

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 100 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng cạn sâu 3,3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là bao nhiêu ? (Lấy g = 10 m/s2).

4,5 J.

5,4 J.

6,5 J.

2,5 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đổi 100 g = 0,1 kg

Trọng lực: P = mg = 0,1.10 = 1 N

Quãng đường đi được của vật: s = 1,2 + 3,3 = 4,5 m

Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là:

A = F.s.cosa = 1.4,5.cos00 = 4,5 J

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công gọi là:

Công cơ học.

Công phát động.

Công cản.

Công suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính công suất là:

P=Ft

P=At

P = F.t.

P = A.t

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công thức tính công suất là: P=At

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng

động năng đạt giá trị cực đại.

thế năng đạt giá trị cực đại.

thế năng bằng động năng.

thế năng bằng động năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng con lắc đơn có độ cao thấp nhất do vậy thế năng nhỏ nhất, động năng lớn nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9 m. Độ cao vật khi động năng bằng hai lần thế năng là:

3 m.

9 m.

9 m.

6 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi đó: W1 = Wt1 = mgh1

Mà Wđ2 = 2Wt2 nên ta có: W2 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2 + Wt2 = 3Wt2

Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 W2 do đó:

mgh1 = 3mgh2 hay h1 = 3h2 vậy h2=h13=93=3m 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?

Công suất có đơn vị là W.

Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.

Công suất được xác định bằng công P=At=F.st=F.v

Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

A – đúng, B, D sai vì công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công. Công suất có đơn vị là W.

C – sai vì công thức này chỉ đúng khi vật chuyển động cùng hướng với lực và lực không đổi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải biểu thức tính hiệu suất?

H=WiWtp.100%

H=PiPtp.100%

H=AQ.100%

H=WWt.100%

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Các công thức hiệu suất:

+ H=PiPtp.100% trong đó: P   i là công suất có ích; P   tp là công suất toàn phần hay H=WiWtp.100% trong đó: Wi là năng lượng có ích; Wtp là năng lượng toàn phần.

+ Hiệu suất của động cơ nhiệt: H=AQ.100% Trong đó A là công cơ học mà động cơ thực hiện được; Q là nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nhiên liệu bị đốt cháy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.

Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.

Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

A, C – sai vì hiệu suất phụ thuộc vào tỉ số giữa công có ích và công toàn phần.

B – sai vì hiệu suất luôn nhỏ hơn 1.

D – đúng vì công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. Do đó máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng có độ cao h so với phương ngang xuống chân mặt phẳng nghiêng. Trong quá trình chuyển động trên thì động năng và thế năng biến đổi như thế nào? Bỏ qua mọi ma sát.

động năng tăng, thế năng giảm.

động năng giảm, thế năng tăng.

động năng tăng, thế năng giữ nguyên không đổi.

động năng giữ nguyên không đổi, thế năng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng?

Động năng là đại lượng vô hướng, luôn dương hoặc bằng 0.

Động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động.

Động năng được xác định bởi công thức: Wđ =mv2.

Động năng có giá trị bằng công của lực làm cho vật chuyển động từ trạng thái đứng yên đến khi đạt được vận tốc v.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Động năng được xác định bởi công thức: Wđ =12mv2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của thế năng là

J.

W.

J.s.

N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đơn vị của thế năng là J

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đưa một vật có khối lượng 250 kg lên độ cao 10 m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1 = 1500 N. Hiệu suất của hệ thống là:

80%.

83,3%.

86,7%.

88,3%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Công có ích để nâng vật lên độ cao 10 m:

Ai = 10.m.h = 10.250.10 = 25000 (J)

Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:

A = F1 . S = F1 . 2h = 1500.2.10 = 30000 (J)

Hiệu suất của hệ thống: H=AiA=2500030000.100%=83,3% 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa:

không đổi.

tăng gấp 2 lần.

tăng gấp 4 lần.

giảm 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Động năng ban đầu: Wđ1 =12m1v12

Động năng lúc sau: Wđ2 =12m2v22=12.m12.2v12=2.12m1v12

Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa tăng gấp 2 lần.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khối lượng 50 kg chạy đều hết quãng đường 200 m trong thời gian 50 s. Động năng của người đó là:

200 J.

315 J.

800 J.

400 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Người đó chạy đều nên vận tốc là: v=st=20050=4m/s

Động năng của người đó: Wđ = 12.50.42=400J

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Công suất của máy được đo bằng thương số giữa công và thời gian thực hiện công đó.

Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

Hiệu suất của một máy được đo bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần.

Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

- Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. Do đó máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

- Hiệu suất của một máy được đo bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần. Hiệu suất của 1 máy luôn nhỏ hơn 1.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lái xe tác dụng hai lực lên vô lăng như hình vẽ. Đây là cặp lực

Người lái xe tác dụng hai lực lên vô lăng như hình vẽ. Đây là cặp lực (ảnh 1)

Cặp lực cân bằng.

Cặp ngẫu lực.

Cặp lực trực đối.

Một ngẫu lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Đây là một ngẫu lực. Vì ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.

29. Tự luận
1 điểm

Vật m = 5 kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt μ = 0,2, lấy g = 10 m/s2. Gia tốc chuyển động của vật là bao nhiêu?

Vật m = 5 kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Phân tích lực P thành hai thành phần vuông góc như sau

Vật m = 5 kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ.  (ảnh 2)

Áp dụng định luật II Newton, ta có  

Chiếu lên trục tọa độ Oxy ta được

P.cosα=NP.sinα−Fms=m.a⇒a=P.sinα−μ.Nm=P.sinα−μ.P.cosαm⇒a=m.g.sinα−μ.m.g.cosαm=gsinα−μ.g.cosα⇒a=10.sin300−0,2.10.cos300=3,27(m/s2)

30. Tự luận
1 điểm

Một người nhấc một vật có m = 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

- Công nâng vật lên cao 1 m: A1 = m.g.h1 = 6.10.1 = 60 J

- Công đi ngang được một độ dời 30 m: A2 = mg.s.cos900 = 6.10.30.0 = 0 J

- Công tổng cộng thực hiện để dời vật : A = A1 + A2 = 60 J

31. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.

Xem đáp án

Gọi lực kéo gàu nước lên của Nam và Hùng lần lượt là F1, F2.

Thời gian Nam và Hùng kéo gàu nước lên lần lượt là t1, t2.

Chiều cao của giếng nước là h.

- Trọng lượng của gàu nước do Nam kéo nặng gấp đôi do Hùng kéo: P1 = 2P2  F1 = 2F2

- Thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam: t2=t12 

- Công mà Nam thực hiện được là: A1 = F1.h

- Công mà Hùng thực hiện được là: A2 = F2.h = F12h=A12 

- Công suất của Nam và Hùng lần lượt là: P   1=A1t1; P   2=A2t2=A12.2t1=A1t1 

P1 = P2 Công suất của Nam và Hùng là như nhau