Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1066 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Đặc điểm nào sau đây là của cặp "lực và phản lực"?

Tác dụng vào cùng một vật.

Bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

Tác dụng vào hai vật khác nhau.

Không bằng nhau về độ lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

vận tốc.

trọng lượng.

khối lượng.

lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên?

Tăng lên.

Giảm đi.

Không biết được.

Không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là

phép đo thực nghiệm.

phép đo gián tiếp.

phép đo đồ thị.

phép đo trực tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.

α=1800

α=1200

α=00

α=900

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lực có độ lớn 4N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

32 m/s2.

5 m/s2.

0,005 m/s2.

3,2 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau 30 s thì vật đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của vật chuyển động là bao nhiêu?

0,5 m/s2

2 m/s2

1,8 m/s2

0,6 m/s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện để phát triển năng lực vật lí?

Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.

Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.

Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg được đặt trên mặt bàn. Trọng lượng của vật bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2

20 N.

19,6 N.

19 N.

19,4 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2m/stừ độ cao 5m so với mặt đất. Lấy g=9,8/s2. Tầm ném xa của viên bi là

2,82 m.

1,41 m.

2,02 m.

1 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một vật nhỏ chuyển động theo phương ngang với tốc độ 65 m/s và ở độ cao 300 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản của không khí.

a

Tầm bay xa của vật là 503,49 m

ĐúngSai
b

Thời gian rơi của vật là 8 s.

ĐúngSai
c

Theo phương ngang vật chuyển động thẳng đều

ĐúngSai
d

Vật chuyển động theo quỹ đạo là một phần của Parabol.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một xe máy có khối lượng 100kg và một xe ô tô có khối lượng 1000kg cùng chạy trên đường thẳng nằm ngang. Lấy g = 10m/s2. Cho hệ số ma sát giữa bánh xe ô tô và mặt đường là 0,05

a

Trọng lượng của xe máy là 1000N

ĐúngSai
b

Độ lớn lực ma sát tác dụng lên ô tô là 500N

ĐúngSai
c

Xe máy có mức quán tính lớn hơn xe ô tô

ĐúngSai
d

Nếu lực phát động của xe ô tô là 1000N thì gia tốc của xe ô tô là 1m/s2

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Người ta đẩy một chiếc hộp có khối lượng 2 kg để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3 m/s. Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực ma sát tác dụng lên vật có độ lớn bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 3,92

14. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây không dãn có khối lượng không đáng kể, đầu trên đươc giữ cố định, đầu dưới treo vật nặng có khối lượng 500 g. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi vật nằm yên cân bằng thì lực căng dây tác dụng lên vật có độ lớn bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 5

15. Tự luận
• 1 điểm

Hai lực thành phần ngược hướng nhau có các độ lớn F1 = 3 N; F2 = 4 N cùng tác dụng lên một vật. Độ lớn hợp lực của chúng bằng bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 1

16. Tự luận
• 1 điểm

Một quả cầu có trọng lượng 20 N được treo vào bức tường nhờ một sợi dây. Dây hợp với tường góc α = 600. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Tính độ lớn áp lực của quả cầu lên bức tường. Cho g = 10 m/s2. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 34,6

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Tại hiện trường một vụ tai nạn trên đường quốc lộ ngoài đô thị, cảnh sát phát hiện vết trượt của bánh xe trên đường kéo dài 50 m (kể từ khi phanh khẩn cấp đến khi dừng lại). Qua các đo đạc trên mặt đường, cảnh sát kết luận gia tốc của ô tô trong quá trình giảm tốc có độ lớn 6 m/s2. Giả sử trong quá trình giảm tốc, ô tô chuyển động chậm dần đều. Tính tốc độ của xe ngay trước khi phanh khẩn cấp.

Xem đáp án

v2-v02=2ad (0,5 điểm)

⟺02-v02=2.6.50 (0,25 điểm)

⟺v0 ≈24,5m/s (0,25 điểm)

18. Tự luận
• 1 điểm

Quả bóng khối lượng 200g bay với gia tốc 800 m/s2 đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Thời gian va chạm là 0,05s. Độ lớn lực mà tường tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu Newton?

Xem đáp án

Lực do quả bóng tác dụng lên bức tường:

F = ma (0,5 điểm)

= 0,2.800 = 160 N (0,25 điểm)

Theo định luật III Newton, lực do bức tường tác dụng lên quả bóng có độ lớn F = 160N (0,25 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm

Người ta đẩy một thùng hàng có khối lượng 30 kg ban đầu đứng yên trên mặt sàn nằm ngang một lực có phương ngang với một lực 210 N làm thùng hàng chuyển động trên mặt sàn. Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng hàng và mặt sàn là 0,2. Tính độ lớn gia tốc của thùng hàng? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Theo định luật II Newton: P→+N→+F→+Fms→=ma→ (0,25 điểm)

Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang nên: N=P=mg (0,25 điểm)

F – Fms=ma ⟺F-μmg=ma (0,25 điểm)

⟺a= F - μmgm= 210-30.0,2.1030=5(m/s2 ) (0,25 điểm)