Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1056 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A.  TRẮC NGHIỆM:

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câuhỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đối tượng nghiên cứu của vật lí là gì?

Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.

Các dạng vận động và tương tác của vật chất.

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.

Khi vào phòng thí nghiệm là thực hiện luôn thí nghiệm.

Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

Phải bố trí dây điện gọn gang, không bị vướng khi qua lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được giá trị trung bình của A là \[\overline A .\] Sai số tuyệt đối của phép đo là \(\Delta A.\) Cách viết kết quả đúng khi đo đại lượng A là

\(A = \overline A + \Delta A.\)

\(A = \overline A - \Delta A.\)

\(A = \overline A \pm \Delta A.\)

\(A = \frac{{\overline A + \Delta A}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là

bằng nhau.

lớn hơn.

nhỏ hơn.

lớn hơn hoặc bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?

Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.

Có đơn vị là km/h.

Không thể có độ lớn bằng 0.

Có phương xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động

ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.

ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của gia tốc là

m/s2.

m/s.

km/h.

m2/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

tốc độ tăng đều theo thời gian.

tốc độ không thay đổi .

gia tốc bằng 0.

gia tốc tăng đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rơi tự do là một chuyển động

thẳng đều.

thẳng chậm dần đều.

thẳng nhanh dần.

thẳng nhanh dần đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được ném theo phương xiên với vận tốc ban đầu v0 hợp với phương ngang một góc \(\alpha \), nơi gia tốc trọng trường g Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm cao của vật là

H = \(\frac{{v_0^2.\sin 2\alpha }}{g}\)

H = \(\frac{{v_0^2.{{\sin }^2}\alpha }}{{2g}}\)

H = \(\frac{{{v_0}.\sin 2\alpha }}{g}\)

H = \(\frac{{{v_0}.{{\sin }^2}\alpha }}{{2g}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích lực là thay thế

các lực bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt như các lực đó.

nhiều lực tác dụng bằng hai lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

một lực bằng vectơ gia tốc có tác dụng giống hệt như lực đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang chuyển động với vận tốc 8m/s. nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 8m/s.

Vật chuyển động cnậm dần rồi dừng lại.

vật dừng lại ngay.

vật đổi hướng chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định luật II Niuton, gia tốc của một vật có độ lớn

tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.

tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

không phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm hai lực trực đối?

Hai lực cùng phương.

Hai lực có cùng độ lớn.

Hai lực ngược chiều nhau.

Hai lực có điểm đặt trên một vật

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn

lớn hơn trọng lượng của vật.

nhỏ hơn trọng lượng của vật.

bằng trọng lượng của vật.

bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng diện tích mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ thì hệ số ma sát trượt

giảm đi.

tăng lên.

không thay đổi.

tăng lên rồi giảm xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một bóng đèn có khối lượng 200 g được treo nằm yên thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g=10m/s2.

a

Bóng đèn chịu tác dụng của lực căng của dây và trọng lực của trái đất.

ĐúngSai
b

Bóng đèn nằm cân bằng là vì lực căng dây cân bằng với trọng lực tác dụng lên nó.

ĐúngSai
c

Lực căng của dây tác dụng lên bóng đèn có độ lớn bằng 2000N.

ĐúngSai
d

Nếu dây treo chỉ chịu được một lực căng giới hạn tối đa là 1,5N thì nó không bị đứt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

18. Đúng sai
• 1 điểm

Đồ thị độ dịch chuyển thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở hình 7.4 .

Đồ thị độ dịch chuyển thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở hình 7.4 .  (ảnh 1)
a

Trong 2s đầu, xe chuyển động theo chiều dương, độ dịch chuyển là 4m.

ĐúngSai
b

Từ giây thứ 2 đến thứ 4, xe đứng yên.

ĐúngSai
c

Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9, xe đổi hướng chuyển động với tốc độ 2 m/s.

ĐúngSai
d

Tốc độ trung bình của xe trong 10 s đó là 0,8m/s.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4

Một ô tô chuyển động đang thẳng đều với vận tốc 5km/h thì tăng tốc, sau thời gian 1 phút vận tốc của vật là 12km/h. Gia tốc của vật có độ lớn bằng bao nhiêu m/s2. (làm tròn 2 chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,03

20. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 3 km về phía Tây. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 5km về phía Nam. Độ dịch chuyển của người đó bằng bao nhiêu km. (làm tròn 1 chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 5,8

21. Tự luận
• 1 điểm

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn bằng nhau bằng 6N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn 6\(\sqrt 2 \)N thì góc giữa hai lực bằng X0. Giá trị X bằng

Xem đáp án

Đáp án: 90

22. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 4m/s sau 8s thì chạm mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường . Tầm ném xa của vật bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

Đáp án: 32

23. Tự luận
• 1 điểm

B . TỰ LUẬN:

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu ở độ cao 80m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2.

(a) Tính thời gian vật rơi.

(b). Sau thời gian rơi 2s vật cách mặt đất bao nhiêu m?

Xem đáp án

a/ - Viết đúng công thức \(h = \frac{1}{2}g{t^2}\) .......................................

- Thay số tính được \(80 = \frac{1}{2}10{t^2} \Rightarrow t = 4s\)....................

b/ - Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu: S=\(\frac{1}{2}g{t^2} = 20m\)

- Độ cao cách mặt đất: \({h^/} = h - s = 60m\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 4 kg đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang tại A, tác dụng của lực \(\mathop F\limits^? \) có độ lớn 2 N theo phương song song với mặt phẳng ngang thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không ma sát trên đoạn đường AB.

(a).Tính gia tốc của vật trên đoạn AB.

(b). Khi tới điểm B thì lực \(\mathop F\limits^? \) ngừng tác dụng vật chuyển động thẳng chậm dần đều do ma sát và sau thời gian t vật dừng lại tại điểm D vật dừng lại hẳn (như hình vẽ). Biết rằng sau thời gian bằng \(\frac{t}{2}\) vật đi đến điểm C vận tốc của vật chỉ còn 2m/s. Biết đoạn đường BC dài hơn đoạn CD

Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng trên cả đoạn BD là µ như nhau. Lấy g =10 m/s2. Tính hệ số ma sát µ giữa vật và mặt phẳng trên đoạn đường BD.

Xem đáp án

a/ - Viết đúng công thức: \(a = \frac{F}{m}\)

- Thay số tính được \(a = \frac{2}{4} = 0,5m/{s^2}\)

b/ - Theo định luật II Niutơn: \( - {F_{ms}} = ma \Leftrightarrow - \mu N = ma \Leftrightarrow - \mu P = ma \Leftrightarrow - \mu mg = ma \Rightarrow \mu = - 0,1a(1)\)

- Ta có: tBC=tCD=\(\frac{t}{2}\)\( \Rightarrow {V_C} - {V_B} = {V_D} - {V_D} \Leftrightarrow 2 - {V_B} = 0 - 2 \Rightarrow {V_B} = 4m/s.\)

- Ta có: BC=CD+4\( \Leftrightarrow \frac{{V_C^2 - V_B^2}}{{2a}} = \frac{{V_D^2 - V_C^2}}{{2a}} + 4 \Rightarrow \frac{{{2^2} - {4^2}}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {2^2}}}{{2a}} + 4 \Rightarrow a = - 1m/{s^2}.(2)\)

- Thay (2) vào (1): \(\mu = 0,1\)