Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Trong tương tác giữa hai vật A và B, biểu thức định luật 3 Newton được viết dưới dạng
\({\overrightarrow F_{AB}} = 2{\overrightarrow F_{BA}}.\)
\({\overrightarrow F_{AB}} = - 2{\overrightarrow F_{BA}}.\)
\({\overrightarrow F_{AB}} = {\overrightarrow F_{BA}}.\)
\({\overrightarrow F_{AB}} = - {\overrightarrow F_{BA}}.\)
Đáp án đúng là D
Trong bài thực hành đo tốc độ của vật chuyển động. Để đo tốc độ trung bình của vật ta sử dụng biểu thức \(v = \frac{S}{t}.\) Khi đó
\(\delta v = \delta S + \delta t.\)
\(\delta v = \delta S - \delta t.\)
\(\Delta v = \Delta S + \Delta t.\)
\(\Delta v = \Delta S - \Delta t.\)
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật là trọng tâm của vật.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật nên luôn ở bên ngoài vật.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật nên luôn ở bên trong vật.
Điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật là vị trí bất kỳ của vật.
Đáp án đúng là A
Rơi tự do là chuyển động thẳng
nhanh dần.
chậm dần đều.
nhanh dần đều.
thẳng đều.
Đáp án đúng là C
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Đáp án đúng là C
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình dưới đây. Vật đứng yên trong khoảng thời gian

từ \({t_2}\) đến \({t_3}.\)
từ 0 đến \({t_3}.\)
từ 0 đến \({t_1}.\)
từ \({t_1}\) đến \({t_2}.\)
Đáp án đúng là D
Đơn vị của gia tốc là
\({\rm{m/s}}.\)
\({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
s.
m.
Đáp án đúng là B
Biểu thức của định luật 2 Newton được viết dưới dạng
\( - \overrightarrow F = m\overrightarrow a .\)
\(\overrightarrow F = ma.\)
\(\overrightarrow F = m\overrightarrow a .\)
\(\overrightarrow F = - m\overrightarrow a .\)
Đáp án đúng là B
Đối tượng nghiên cứu của Vật lý là
các dạng vận động và tương tác của vật chất.
quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Đáp án đúng là A
Các lực tác dụng đồng thời lên một vật gọi là cân bằng khi
vật chuyển động thẳng nhanh dần.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật khác không.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
Đáp án đúng là D
Trong các phép đo sau, phép đo nào là phép đo gián tiếp?
Đo tốc độ trung bình của một vật bằng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường bằng đồng hồ bấm giây.
Đo khối lượng của 5 quả táo bằng cân đồng hồ.
Đo chiều dài chiếc bút chì bằng thước đo chiều dài.
Đáp án đúng là A
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
thể tích.
khối lượng.
chiều cao.
diện tích bề mặt.
Đáp án đúng là B
Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng hợp lực \(\overrightarrow F \) của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \)?

Hình 3.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Ở nơi có gia tốc rơi tự do g, trọng lượng của vật có khối lượng m được tính theo biểu thức
\(P = mg.\)
\(P = \frac{g}{m}.\)
\(P = \frac{m}{g}.\)
\(P = m{g^2}.\)
Đáp án đúng là A
Gọi \(\mu \) là hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc, N là áp lực của vật lên mặt tiếp xúc. Độ lớn lực ma sát trượt được tính theo biểu thức
\({F_{ms}} = \frac{\mu }{N}.\)
\({F_{ms}} = \mu N.\)
\({F_{ms}} = \frac{N}{\mu }.\)
\({F_{ms}} = 2\mu N.\)
Đáp án đúng là B
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào ma sát có lợi?
Ma sát làm mòn đế dép.
Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
Ma sát làm ô tô đi qua được chỗ lầy.
Ma sát làm mòn lốp xe.
Đáp án đúng là B
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì vật đang đứng yên sẽ
bắt đầu chuyển động.
chuyển động chậm dần.
tiếp tục đứng yên.
chuyển động nhanh dần.
Đáp án đúng là C
Xe buýt đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi thì tài xế đột ngột phanh gấp, hành khách trên xe sẽ
ngả người về phía sau.
ngả người sang trái.
ngả người sang phải.
chúi người về phía trước.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Vật rơi tự do từ độ cao \(h = 78,4\left( m \right)\) so với mặt đất, ở nơi có gia tốc rơi tự do \(g = 9,8\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\)
Vật chạm đất sau \(16\left( s \right)\) kể từ lúc thả rơi tự do.
Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất bằng \(39,2\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vật rơi tự do theo phương thẳng đứng.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Vật khối lượng \(m = 4\left( {kg} \right)\) đang đứng yên trên mặt phẳng ngang. Tác dụng lực \(F = 2\left( N \right)\) theo phương ngang lên vật trong thời gian \(8\left( s \right).\) Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản.

Sau \(8\left( s \right)\) kể từ lúc bắt đầu chuyển động, ngừng tác dụng lực \(\overrightarrow F \) thì vật sẽ chuyển động thẳng chậm dần đều.
Sau \(8\left( s \right)\) kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đi được quãng đường \(S = 16\left( m \right).\)
Gia tốc chuyển động của vật có giá trị là \(0,5\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\)
Ở thời điểm \(t = 8\left( s \right),\) vật có vận tốc \(8\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác dụng đồng thời vào một vật. Gọi \(\overrightarrow F \) là hợp lực của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} .\)
Nếu \(\overrightarrow {{F_1}} \) cùng giá, cùng chiều \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì hợp lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn \(F = {F_1} + {F_2}.\)
Khi \({F_1} = 8\left( N \right),{F_2} = 6\left( N \right)\) và \(\overrightarrow {{F_1}} \) vuông góc \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì \(F = 100\left( N \right).\)
Độ lớn của hợp lực \(\overrightarrow F \) luôn thỏa mãn điều kiện \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}.\)
Nếu \(\overrightarrow {{F_1}} \) cùng giá, ngược chiều \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì hợp lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn \(F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|.\)
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Vật nhỏ khối lượng \(m = 0,2\left( {kg} \right)\) được treo vào một sợi dây nhẹ, không dãn. Lấy \(g = 9,8\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Khi vật đứng yên, dây treo có phương thẳng đứng.
Khi vật đứng yên, lực căng của dây treo tác dụng lên vật bằng \(1,96\left( N \right).\)
Độ lớn trọng lực tác dụng lên vật là \(P = 1,69\left( N \right).\)
Nếu dây treo chỉ chịu được một lực căng tối đa là \(5,5\left( N \right)\) thì dây treo sẽ bị đứt khi treo vật nói trên.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
PHẦN III. Tự luận. Học sinh trình bày lời giải chi tiết từ câu 1 đến câu 6
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả \(\ell = 120 \pm 2\left( {cm} \right).\) Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả được làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
\(\delta \ell = \frac{{\Delta \ell }}{{\overline \ell }}.100\% = \frac{2}{{120}}.100\% = 1,67\% \)
Từ độ cao \(H = 44,1\left( m \right)\) so với mặt đất, vật được ném theo phương ngang với vận tốc \(\overrightarrow {{v_0}} .\) Lấy \(g = 9,8\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\) Vật chạm đất lần đầu sau bao nhiêu giây kể từ lúc ném?
\(t = \sqrt {\frac{{2H}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.44,1}}{{9,8}}} = 3\left( s \right)\)
Vật chịu tác dụng đồng thời của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) vuông góc với nhau. Biết \({F_2} = 4\left( N \right),\) hợp lực của \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) có độ lớn \(F = 5\left( N \right).\) Xác định độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_1}} ?\)
\(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \)
Do \(\overrightarrow {{F_1}} \bot \overrightarrow {{F_2}} \) => \({F_1} = \sqrt {{F^2} - F_2^2} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\left( N \right)\)
Vật khối lượng \(2\left( {kg} \right)\) chuyển động với gia tốc \(0,05\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right).\) Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?
\(F = m.a = 2.0,05 = 0,1\left( N \right).\)
Vật khối lượng \[m = 500\left( g \right)\] đang đứng yên trên mặt phẳng ngang. Tác dụng lực \(F = 1\left( N \right)\) không đổi, theo phương ngang lên vật để vật chuyển động. Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Trong giây thứ ba vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu mét?
\(a = \frac{F}{m} = \frac{1}{{0,5}} = 2\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\)
\(\Delta S = {S_3} - {S_2} = \frac{1}{2}a\left( {t_3^2 - t_2^2} \right) = \frac{1}{2}.2.\left( {{3^2} - {2^2}} \right) = 5\left( m \right)\)
Vật có khối lượng \(m = 5\left( {kg} \right)\) được treo bằng ba sợi dây mảnh, nhẹ như hình vẽ. Cho \(\alpha = {60^0},\) lấy \(g = 9,8\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right).\) Tìm lực căng của dây CA?
- ĐKCB cho vật: \(T = P = mg = 49\left( N \right).\)
=> \(T' = T = 49\left( N \right).\)
- Đối với điểm C: \(\overrightarrow {T'} + \overrightarrow {{T_{CA}}} + \overrightarrow {{T_{CB}}} = \overrightarrow O \)
=> \(\overrightarrow {T'} = - \overrightarrow {{F_{12}}} \) với \(\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{T_{CA}}} + \overrightarrow {{T_{CB}}} \)
=> \({F_{12}} = T' = 49\left( N \right)\). Từ hình vẽ
=> \({T_{CA}} = \frac{{{F_{12}}}}{{\tan \alpha }} = \frac{{49}}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{{49\sqrt 3 }}{3}\left( N \right)\)








