Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Huệ (Quảng Nam) có đáp án
21 câu hỏi
A. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vật chuyển động chậm dần có đặc điểm nào sao đây?
a.v = 0.
a.v > 0.
a.v < 0.
a.v≠0.
Đáp án đúng là C
Nếu từ các độ cao khác nhau ném ngang các vật với cùng vận tốc thì vật nào ném ở độ cao lớn hơn sẽ có tầm xa
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng nhau.
còn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
Đáp án đúng là A
Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn nhỏ nhất khi hai lực thành phần
Cùng phương, cùng chiều.
Cùng phương, ngược chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc khác không.
Đáp án đúng là B
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng, bỗng xe đột ngột rẽ sang trái. Hỏi hành khách ngồi trên xe sẽ như thế nào?
Vẫn ngồi yên, không bị ảnh hưởng gì.
Ngả người sang trái.
Ngả người sang phải.
Chúi người về phía trước.
Đáp án đúng là C
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.
Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau.
Lực và phản lực không cân bằng nhau.
Đáp án đúng là C
Một vật khối lượng 15 kg được treo thẳng đứng bởi một sợi dây, vật ở trạng thái cân bằng. Tính độ lớn lực căng tác dụng vào vật. Lấy g =10 m/s2 .
100 N.
10 N.
150 N.
200 N.
Đáp án đúng là C
Khinh khí cầu bay lên cao dựa trên nguyên tắc nào?
Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.
Bay lên nhờ động cơ.
Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.
Bay lên do khối lượng của khinh khí cầu nhỏ.
Đáp án đúng là A
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
Dòng điện không đổi.
Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
Hiện tượng quang hợp.
Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Đáp án đúng là A
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Đáp án đúng là A
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo tốc độ đi xe đạp từ nhà đến trường.
Đáp án đúng là D
Người ta thường dùng quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh, chậm của chuyển động. Đại lượng này gọi là
Tốc độ trung bình.
Tốc độ tức thời.
Vận tốc trung bình.
Vận tốc tức thời.
Đáp án đúng là A
Khi vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi (v > 0). Hình nào sau đây biểu diễn đồ thị độ dịch chuyển thời gian của vật?




Đáp án đúng là A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhận định nào sau đây đúng, sai. Tốc độ trung bình phụ thuộc vào
quãng đường đi được.
độ cao của vật.
khối lượng của vật.
thời gian mà vật đi được.
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một vật đang chuyển động. Nhận định nào sau đây đúng, sai.

Từ ban đầu đến thời điểm t = 4(s) vật chuyển động nhanh dần với gia tốc là 5 m/s2.
Từ thời điểm t = 20(s) đến t = 28(s) vật chuyển động chậm dần với gia tốc -2,5 m/s2.
Từ thời điểm t = 12(s) đến t = 20(s) vật chuyển động chậm dần với gia tốc -2,5 m/s2.
Từ thời điểm t = 4(s) đến t = 12(s) vật đứng yên.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Ghi kết quả đúng.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là V\(_0\)=10 m/s từ một độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy g=10m/s2 . Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm ném xa của vật bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Đáp án: 40
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và khi đi được quãng đường 50 cm vận tốc đạt được 0,7 m/s thì lực tác dụng lực tác dụng vào vật bằng bao nhiêu niutơn? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án: 22,5
Một vật có khối lượng 0,3 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe và mặt đường là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát bằng bao nhiêu niutơn? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Đáp án: 600
Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và C là trạm xăng. Cho AB = 400 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và dừng lại ở đây. Hỏi độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả quá trình chuyển động bằng bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án: 0,4
B. Tự luận: (3 điểm)
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10m/s2. Biết quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối là 75m. Tính độ cao h?
+ Viết được biểu thức tính thời gian vật rơi hết độ cao h
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) (1)
+ Viết được biểu thức tính quãng đường vật rơi trong các giây đầu
\(h - 75 = \frac{1}{2}g{(t - 2)^2}\) (2)
+ Giải hệ hai phương trình (1) và (2) suy ra được h = 112,8125 (m)
Một vật có khối lượng m = 3kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực \[{\vec F_k}\] theo phương nằm ngang có độ lớn 20 N , hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang bằng 0,2. Lấy g = 10 m/s2.
Tính gia tốc của vật?
+ Biểu diễn được các lực tác dụng lên vật

+ Viết được biểu thức : \(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \) (*)
+ Chiếu (*) lên trục Oy: N –P = 0; suy ra N = P = mg
+ Chiếu (*) lên trục 0x: Fk – Fms = ma
+ Suy ra được biểu thức: \(a = \frac{{{F_k} - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{{F_k} - \mu .m.g}}{m}\)
+ Thề số tính đúng: \(a = \frac{{20 - 0,2.3.10}}{3} = 4,67\) (m/s2)
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giây thứ 6, 7, 8 kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
+ Viết đúng công thức tính quãng đường đi được trong 8 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động: \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
+ Viết đúng công thức tính quãng đường đi được trong các giây đầu kể từ lúc bắt đầu chuyển động: \({s_1} = {v_0}(t - 3) + \frac{1}{2}a{(t - 3)^2}\)
+ Quãng đường đi được trong 3 giây 6,7,8 kể từ lúc bắt đầu chuyển động:
\({s_2} = s - {s_1}\)
+Thế số tính đúng : 39(m)








