26 câu  Trắc nghiệm Vật Lí 10 Bài 24 (có đáp án): Công – Công suất
Đề thi

26 câu Trắc nghiệm Vật Lí 10 Bài 24 (có đáp án): Công – Công suất

A
Admin
Vật lýLớp 1087 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? 

Dòng nước lũ đang chảy mạnh.

Viên đạn đang bay.

Búa máy đang rơi.

Hòn đá đang nằm trên mặt đất.

Xem đáp án

Lời giải

Hòn đá nằm trên mặt đất không có khả năng sinh công.

Đáp án: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây có khả năng sinh công? 

Viên phấn đặt trên bàn

Chiếc bút đang rơi

Nước trong cốc đặt trên bàn

Hòn đá đang nằm trên mặt đất

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:

A=Fscosα

=>Phương án B: Chiếc bút đang rơi là vật có khả năng sinh công

(Chiếc bút đang rơi chịu tác dụng của trọng lực của chiếc bút và nó dịch chuyển (chuyển dời) xuống dưới theo hướng của trọng lực tác dụng lên nó)

Đáp án: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi

lực vuông góc với gia tốc của vật.

lực ngược chiều với gia tốc của vật.

lực hợp với phương của vận tốc với góc α.

lực cùng phương với phương chuyển động của vật.

Xem đáp án

Lời giải

Từ biểu thức tính công: A=Fscosα

Ta suy ra: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi lực vuông góc với gia tốc của vật.

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều thực hiện công khi

lực vuông góc với gia tốc của vật.

lực có phương vuông góc với vận tốc của vật.

lực hợp với phương của vận tốc với góc α=900

lực cùng phương với phương chuyển động của vật.

Xem đáp án

Lời giải

Từ biểu thức tính công: A=Fscosα

Ta suy ra: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi lực có phương  vuông góc với gia tốc hoặc vận tốc của vật.

=> Các phương án A, B, C – vật không thực hiện công

Phương án D – vật thực hiện công A=Fs (do α=00)

Đáp án: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị không phải đơn vị của công suất là 

N.m/s.

W.

J.s.

HP.

Xem đáp án

Lời giải

A, B, D - đúng

C - không phải là đơn vị của công suất đơn vị của công suất là J/s

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của công suất? 

N

W

J.s

J

Xem đáp án

Lời giải

B – đúng

A, C, D – sai vì: Đơn vị của công suất là J/s hoặc W hoặc HP, CV (mã lực)

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.

Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.

Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Công suất của máy được đo bằng thương số giữa công và thời gian thực hiện công đó

Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

Hiệu suất của một máy được đo bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần

Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực F = 50N tạo với phương ngang một góc α=300, kéo một vật và làm chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 6m là: 

260 J.

150 J.

0 J.

300 J.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có, Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 6m là: A=Fscosα=50.6.cos300=1503260J

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng lực không đổi 150N theo phương hợp với phương ngang góc 300 vào vật khối lượng m làm vật chuyển động được quãng đường 20m. Công của lực tác dụng có giá trị 

1500J

2598J

1732J

5196,2J

Xem đáp án

Lời giải

Ta có góc tạo bởi hướng của lực và phương chuyển động s là α=F,s^=300

=> Công của lực tác dụng: A=Fscosα=150.20.cos3002598J

Đáp án: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m so với mặt đất xuống một giếng sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là lấy g=10m/s2 

0,6J

0,3J

2,1J

0,9J

Xem đáp án

Lời giải

Ta có

+ Góc hợp bởi véctơ lực và véctơ chuyển dời: α=00

+ Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là: A=Ps.cosα=Ps=mgs=0,05.10.3+1,2=2,1J

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m phía trên miệng giếng xuống một giếng sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g=10m/s2)

0,6 J.

0,3 J.

0,9 J.

2,1 J.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g=10m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:

40s

20s

30s

10s

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện cung cấp công suất 30kW cho một cần cẩu nâng một toa hàng có khối lượng 1000 kg lên cao 15m. Lấy g=10m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là

5 s.

10 s.

20 s.

25 s.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

+ Công nâng vật lên độ cao s=15m là: A=Fscosα

Với  lực nâng vật F≥P=mg=1000.10=10000N

α=00

Ta suy ra công nâng vật: A≥P.s=10000.15=150000J

+ Công suất: P=At

Ta suy ra thời gian t=AP

Có A≥150000J

Suy ra tAP=15000030.103=5s

Vậy thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là 5s

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:

1,8.106J.

15.106J.

1,5.106J.

18.106J.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn tắt máy chuyển động chậm dần đều từ vận tốc ban đầu 10m/s dưới tác dụng của lực ma sát. Công suất của lực ma sát từ lúc ô tô tắt máy cho đến lúc dừng lại là bao nhiêu? Biết hệ số ma sát 0,2, cho g=10m/s2 

150000 J/s

7500 J/s

75000 J/s

15000 J/s

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thang máy khối lượng 1 tấn chở các hành khách có tổng khối lượng là 800 kg. Khi chuyển động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g=9,8m/s2

35520 W

64920 W

55560 W

32460 W

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều của xe trên đường dốc là:

10 m/s.

36 m/s.

18 m/s.

15 m/s.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe chạy trên đường nằm ngang với tốc độ 60km/h. Đến quãng đường dốc lực cản tăng gấp 2 lần nên người đó tăng ga tối đa thì công suất tăng lên 1,5 lần. Tốc độ tối đa khi xe lên dốc 

50km/h

30km/h

20km/h

45km/h

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0 N lên cao 80 cm trong 4,0 s. Hiệu suất của động cơ là 20% . Công suất điện cấp cho động cơ bằng 

0,080 W.

2,0 W.

0,80 W.

200 W.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thác nước cao 30m, mỗi giây đổ xuống 300m3 nước. Lợi dụng thác nước có thể xây dựng trạm thủy điện công suất bao nhiêu? Biết hiệu suất của trạm thủy điện là 75%, khối lượng riêng của nước D=1000kg/m3 

67,5kW

675kW

67,5MW

675MW

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật có khối lượng 2kg (ban đầu đứng yên) trượt trên sàn có hệ số ma sát 0,2 dưới tác dụng của lực không đổi có độ lớn 10N hợp với phương ngang góc 30o. Lấy g=10m/s2 Công của lực F khi vật chuyển động được 5s là:

306,4J

353,75J

176,875J

204,24J

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật có khối lượng 2kg (ban đầu đứng yên) trượt trên sàn có hệ số ma sát 0,2 dưới tác dụng của lực không đổi có độ lớn 10N hợp với phương ngang góc 30o. Lấy g=10m/s2 Công của lực ma sát khi vật chuyển động được 5s là:

−91,9 J.

91,9 J.

106,125 J.

−106,125 J.

Xem đáp án

= 3.35,375.cos180o = - 106,125 J.

Đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật khối lượng 2kg trên mặt phẳng nghiêng góc 30o với vận tốc ban đầu 4m/s. Biết hệ số ma sát trượt là 0,2, lấy g=10m/s2 

20,6J

−11,9J

−20,6J

11,9J

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ như hình vẽ: 

Biết α=300 , m1 = 1kg; m2 = 2kg. Công của trọng lực của hệ thống khi m1 đi lên không ma sát trên mặt phẳng nghiêng được quãng đường 1m.

−5J

15J

20J

25J

Xem đáp án

Lời giải

Ta có, khi m1 đi lên quãng đường s=1m trên mặt phẳng nghiêng thì m2 đi xuống thẳng đứng một quãng đường cũng bằng s

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 100g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng dài l = 2m, chiều cao h = 0,4m. Vận tốc ở chân mặt phẳng nghiêng là 2m/s. Công của lực ma sát có giá trị là:

−0,4J

−0,1J

−0,8J

−0,2J

Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật, gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ