
20 câu hỏi
Thương trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)
Số dư trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)
\(\frac{a}{b}\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của hai số \(a\) và \(b.\)
Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) có thể được kí hiệu là \(a:b.\)
Đáp án đúng là: B
Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là thương trong phép chia số \(a\) cho số \(b,\) kí hiệu là \(\frac{a}{b}\) hoặc \(a:b.\)
Do đó, B là câu sai.
\(\frac{{a \cdot 100}}{b}\% .\)
\(\frac{{b \cdot 100}}{a}\% .\)
\(a \cdot b \cdot 100\% \)
\(\frac{{a + b}}{{100}}\% .\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) bằng \(\frac{{a \cdot 100}}{b}\% .\)
\(5\% .\)
\(25\% .\)
\(150\% .\)
\(50\% .\)
Đáp án đúng là: D
Tỉ số phần trăm của 2 và 4 là: \(\frac{2}{4} \cdot 100\% = 50\% .\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số của 4 và 6 là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
200.
\(2\;\,000.\)
20.
12.
Đáp án đúng là: C
Số đó là: \(2:10\% = 20.\) Vậy số cần tìm là 20.
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{5}{2}.\)
\(\frac{7}{5}.\)
\(\frac{5}{7}.\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) là: \(\frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}.\)
Vậy tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) bằng \(\frac{2}{5}.\)
\(20\% .\)
\(25\% .\)
\(35\% .\)
\(30\% .\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{1}{{12}}\) giờ \( = 5\) phút. Do đó: \(\frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Vậy tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng \(25\% .\)
\(75,5\% .\)
\(56,5\% .\)
\(66,5\% .\)
\(60,5\% .\)
Đáp án đúng là: C
Đổi: \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}} = 3,99\) tấn.
Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là: \(\frac{{3,99}}{6} \cdot 100\% = 66,5\% .\)
30.
36.
40.
35.
Đáp án đúng là: B
Số học sinh nam lớp 6A là: \(45 \cdot 20\% = 9\) (học sinh).
Số học sinh nữ lớp 6A là: \(45 - 9 = 36\) (học sinh).
Vậy lớp 6A có 36 học sinh.
\(a = \frac{5}{6}.\)
\(b > 2.\)
\(a + b = 4,2.\)
\(b\) bằng khoảng \(71,2\% \) tổng của hai số \(a\) và \(b.\)
a) Sai.
Tỉ số của 6 và 5 là: \(\frac{6}{5}.\) Vậy \(a = \frac{6}{5}.\)
b) Đúng.
Vì tỉ số phần trăm của \(a\) và \(b\) bằng \(40\% \) nên \(b = \frac{{a \cdot 100\% }}{{40\% }} = \frac{6}{5} \cdot \frac{5}{2} = 3.\) Vậy \(b > 2.\)
c) Đúng.
Ta có: \(a + b = \frac{6}{5} + 3 = \frac{{21}}{5} = 4,2.\) Vậy \(a + b = 4,2.\)
d) Đúng.
Ta có: \(\frac{3}{{4,2}} \cdot 100\% = 71,4\% .\) Vậy \(b\) bằng khoảng \(71,2\% \) tổng của hai số \(a\) và \(b.\)
Chị Hà mua 4 chiếc áo sơ mi hết 850 nghìn đồng.
Chị Hà mua 3 cái váy hết nhiều tiền hơn mua 4 cái áo sơ mi.
Tổng số tiền chị Hà mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy lớn hơn \(1,5\) triệu đồng.
Số tiền chị Hà còn lại sau khi mua 3 cái váy và 4 chiếc áo sơ mi bằng \(21,5\% \) số tiền chị ấy mang đi.
a) Đúng.
Giá tiền mua 4 cái áo sơ mi là: \(4 \cdot 250 \cdot \left( {100\% - 15\% } \right) = 850\) (nghìn đồng).
Vậy chị Hà mua 4 chiếc áo sơ mi hết 850 triệu đồng.
b) Sai.
Giá tiền mua 3 cái váy là: \(3 \cdot 300 \cdot \left( {100\% - 20\% } \right) = 720\) (nghìn đồng).
Vậy chị Hà mua 3 cái váy hết ít tiền hơn mua 4 cái áo sơ mi.
c) Đúng.
Tổng số tiền chị Hà mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy là:
\(850 + 720 = 1\,\;570\) (nghìn đồng) \( = 1,57\) triệu đồng.
Vậy tổng số tiền chị Hà mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy lớn hơn \(1,5\) triệu đồng.
d) Đúng.
Chị Hà còn lại số tiền là: \(2 - 1,57 = 0,43\) (triệu đồng).
Ta có: \(\frac{{0,43}}{2} \cdot 100\% = 21,5\% .\)
Vậy số tiền chị Hà còn lại sau khi mua 3 cái váy và 4 chiếc áo sơ mi bằng \(21,5\% \) số tiền chị ấy mang đi.
Tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng bằng 26 triệu đồng.
Chi tiêu trong tháng 2 của gia đình Hằng nhỏ hơn 25 triệu đồng.
Số tiền gia đình Hằng tiết kiệm trong tháng 2 bằng 6 triệu đồng.
Số tiền tiết kiệm được trong tháng 2 của gia đình Hằng bằng \(80\% \) số tiền tiết kiệm được trong tháng 1.
a) Sai.
Tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng là: \(30 \cdot \left( {100\% - 10\% } \right) = 27\) (triệu đồng).
Vậy tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng bằng 27 triệu đồng.
b) Đúng.
Chi tiêu trong tháng 2 của gia đình Hằng là: \(20 \cdot \left( {100\% + 15\% } \right) = 23\) (triệu đồng).
Vậy chi tiêu trong tháng 2 của gia đình Hằng nhỏ hơn 25 triệu đồng.
c) Sai.
Số tiền gia đình Hằng tiết kiệm trong tháng 2 là: \(27 - 23 = 4\) (triệu đồng).
Vậy số tiền gia đình Hằng tiết kiệm trong tháng 2 là 4 triệu đồng.
d) Sai.
Ta có: \(\frac{4}{{10}} \cdot 100\% = 40\% .\) Vậy số tiền tiết kiệm được trong tháng 2 của gia đình Hằng bằng \(40\% \) số tiền tiết kiệm được trong tháng 1.
Giá tiền một bông hoa vào ngày thường là 20 nghìn đồng.
Giá tiền một bông hoa vào ngày lễ lớn hơn 25 nghìn đồng.
Tỉ số phần trăm giá hoa vào ngày lễ và ngày thường là \(120\% .\)
Giá hoa vào ngày lễ tăng \(20\% \) so với ngày thường.
a) Đúng.
Giá tiền một bông hoa vào ngày thường là: \(120:6 = 20\) (nghìn đồng).
Vậy giá tiền một bông hoa vào ngày thường là 20 nghìn đồng.
b) Sai.
Giá tiền một bông hoa vào ngày lễ là: \(120:5 = 24\) (nghìn đồng).
Vậy giá tiền một bông hoa vào ngày lễ nhỏ hơn 25 nghìn đồng.
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{{24}}{{20}} \cdot 100\% = 120\% .\) Vậy tỉ số phần trăm giá hoa vào ngày lễ và ngày thường là \(120\% .\)
d) Đúng.
Giá hoa vào ngày lễ tăng số phần trăm so với ngày thường: \(120\% - 100\% = 20\% .\)
Vậy giá hoa vào ngày lễ tăng \(20\% \) so với ngày thường.
Diện tích mảnh vườn bằng \(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích đất bác Bình trồng cỏ bằng \(48\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) trồng cỏ khi bác Bình mua là 55 nghìn đồng.
Số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong mảnh vườn lớn hơn 2 triệu đồng.
a) Đúng.
Diện tích của mảnh vườn là: \({8^2} = 64\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích mảnh vườn bằng \(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
b) Đúng.
Diện tích đất bác Bình trồng cỏ là: \(64 \cdot \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) = 48\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích đất bác Bình trồng cỏ bằng \(48\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai.
Giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ khi bác Bình mua là: \(60 \cdot \left( {100\% - 10\% } \right) = 54\) (nghìn đồng).
Vậy giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ khi bác Bình mua là 54 nghìn đồng.
d) Đúng.
Số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong khu vườn là:
\(48 \cdot 54 = 2\;\,592\) (nghìn đồng) \( = 2,592\) triệu đồng.
Vậy số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong mảnh vườn lớn hơn 2 triệu đồngĐáp án: 32
Số gam muối ăn có trong \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu là: \(400 \cdot 15\% = 60\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Khi thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu thì:
Khối lượng muối ăn thu được là: \(100 + 60 = 160\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Khối lượng nước muối thu được là: \(100 + 400 = 500\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Nồng độ phần trăm nước muối thu được là: \(\frac{{160}}{{500}} \cdot 100\% = 32\% .\)
Vậy nồng độ phần trăm nước muối thu được là \(32\% .\)
Đáp án: 20
Giá vốn của chiếc ti vi đó là: \(4:20\% = 20\) (triệu đồng).
Vậy giá vốn của chiếc vi ti đó là 20 triệu đồng.
Đáp án: 25
Khối lượng quá tải của xe là: \(7,5 - 6 = 1,5\) (tấn).
Xe đó chở quá tải số phần trăm là: \(\frac{{1,5}}{6} \cdot 100\% = 25\% .\)
Vậy xe đó chở quá tải \(25\% .\)
Đáp án: −20\(\)
Tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5\) là: \(\frac{{\frac{{ - 1}}{2}}}{{2,5}} \cdot 100\% = \frac{{ - 1}}{2} \cdot \frac{2}{5} \cdot 100\% = \frac{{ - 2}}{{10}} \cdot 100\% = - 20\% .\)
Vậy tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5\) bằng \( - 20\% .\)
Đáp án: 188
Số tiền bạn Linh phải trả là: \(80 \cdot \left[ {100\% + \left( {100\% - 25\% } \right) + \left( {100\% - 40\% } \right)} \right] = 188\) (nghìn đồng).
Vậy bạn Linh phải trả 188 nghìn đồng cho 3 đôi dép.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















