20 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án
20 câu hỏi
Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?
Nằm phía trên tầng đối lưu.
Các tầng không khí cực loãng.
Có lớp ô dôn hấp thụ tia tử ngoại.
Ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Đáp án B.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng
18km.
14km.
16km.
20km.
Đáp án C.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là
Khí nitơ.
Khí cacbonic.
Oxi.
Hơi nước.
Đáp án A.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào sau đây?
Vùng vĩ độ thấp.
Vùng vĩ độ cao.
Biển và đại dương.
Đất liền và núi.
Đáp án B.
SGK/143, lịch sử và địa lí 6.
Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?
3 tầng.
4 tầng.
2 tầng.
5 tầng.
Đáp án A.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp cao?
1.
2.
3.
4.
Đáp án D.
SGK/144, lịch sử và địa lí 6.
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
0,40C.
0,80C.
1,00C.
0,60C.
Đáp án D.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Khối khí lục địa.
Khối khí đại dương.
Khối khí nguội.
Khối khí nóng.
Đáp án C.
SGK/143, lịch sử và địa lí 6.
Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt nào dưới đây?
bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
Đáp án B.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Tầng nào sau đây của khí quyển nằm sát mặt đất?
Tầng bình lưu.
Trên tầng bình lưu.
Tầng đối lưu.
Tầng ion nhiệt.
Đáp án C.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?
Khí áp và độ ẩm khối khí.
Nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc.
Độ ẩm và nhiệt độ khối khí.
Đặc tính và bề mặt tiếp xúc.
Đáp án B.
SGK/143, lịch sử và địa lí 6.
Các hiện tượng khí tượng tự nhiên như: mây, mưa, sấm, chớp... hầu hết xảy ra ở tầng nào sau đây?
Tầng đối lưu.
Tầng nhiệt.
Trên tầng bình lưu.
Tầng bình lưu.
Đáp án A.
SGK/142, lịch sử và địa lí 6.
Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?
5.
6.
7.
8.
Đáp án C.
SGK/144, lịch sử và địa lí 6.
Ở chân núi của dãy núi X có nhiệt độ là 290C, biết là dãy núi X cao 4500m. Vậy, ở đỉnh núi của dãy núi X có nhiệt độ là
1,50C.
2,00C.
2,50C.
3,00C.
Đáp án B.
Biết rằng cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,60C nên dãy núi X cao 4500m, ở chân núi là 290C nên, ta có:
- Số nhiệt độ đã giảm đi khi đi từ chân núi đến đỉnh núi là: (4500 x 0,60C)/100 = 270C.
- Nhiệt độ ở đỉnh núi X là: 290C - 270C = 20C.
=> Dãy núi X cao 4500m, ở chân núi là 290C thì ở đỉnh núi sẽ là 20C.
Gió Mậu dịch có đặc điểm nào sau đây?
Nóng ẩm.
Mát ẩm.
Nóng khô.
Mát khô.
Đáp án C.
SGK/145, lịch sử và địa lí 6.
Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm?
Khối khí lục địa.
Khối khí nóng.
Khối khí đại dương.
Khối khí lạnh.
Đáp án C.
SGK/143, lịch sử và địa lí 6.
Khí áp là gì?
Các loại gió hành tinh và hoàn lưu khí quyển.
Sức nén của khí áp lên các bề mặt ở Trái Đất.
Thành phần chiếm tỉ trọng cao trong khí quyển.
Sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái Đất.
Đáp án D.
SGK/144, lịch sử và địa lí 6.
Loại gió hành tinh nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới.
Đáp án A.
SGK/145, lịch sử và địa lí 6.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có
3 đai áp cao và 4 đai áp thấp.
5 đai áp cao và 2 đai áp thấp.
4 đai áp cao và 3 đai áp thấp.
2 đai áp cao và 5 đai áp thấp.
Đáp án C.
SGK/144, lịch sử và địa lí 6.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới.
hạ áp ôn đới về cao áp cận chí tuyến.
cao áp cận nhiệt đới về hạ áp Xích đạo.
hạ áp ôn đới về cao áp cực.
Đáp án A.
SGK/145, lịch sử và địa lí 6.




