
15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hình cầu có đáp án
15 câu hỏi
tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.
hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.
nửa đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.
Đáp án đúng là: D
Hình cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.

Do đó ta chọn phương án D.
\[\sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\]
\[5{\rm{\;cm}}.\]
\[10{\rm{\;cm}}.\]
\[20{\rm{\;cm}}.\]
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là \[10{\rm{\;cm}}.\]
Suy ra bán kính của hình cầu là: \[R = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án B.
hình vuông.
hình chữ nhật.
hình tam giác.
hình tròn.
Đáp án đúng là: D
Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).

Do đó ta chọn phương án D.
\[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[S = 4\pi {R^3}.\]
\[S = 4\pi {R^2}.\]
\[S = \pi {R^2}.\]
Đáp án đúng là: C
Mặt cầu tâm \[O\] bán kính \[R\] có diện tích là: \[S = 4\pi {R^2}.\]
Do đó ta chọn phương án C.
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
\[V = 4\pi {R^3}.\]
\[V = 4\pi {R^2}.\]
\[V = \pi {R^2}.\]
Đáp án đúng là: D
Thể tích hình cầu đã cho là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\]
Vậy ta chọn phương án D.
\[R = 3{\rm{\;m}}.\]
\[R = 2{\rm{\;m}}.\]
\[R = 1{\rm{\;m}}.\]
\[R = 4{\rm{\;m}}.\]
Đáp án đúng là: C
Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là \[S = 4\pi {R^2}.\]
Suy ra \[{R^2} = \frac{S}{{4\pi }} = \frac{{4\pi }}{{4\pi }} = 1.\] Do đó \[R = 1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án C.
\[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Đáp án đúng là: D
Bán kính của mặt cầu đó là: \[R = \frac{d}{2} = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích mặt cầu đó là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án D.
\[15\,\,625\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{15\,\,625\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[62\,\,500\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[\frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}.\]
Đáp án đúng là: D
Bán kính của hình cầu đó là: \[R = \frac{{50}}{2} = 25{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của hình cầu đó là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{62\,\,500\pi }}{3}{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án D.
\[191,54{\rm{\;mm}}.\]
\[95,77{\rm{\;mm}}.\]
\[182,65{\rm{\;mm}}.\]
\[150,68{\rm{\;mm}}.\]
Đáp án đúng là: A
Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.
Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:
\[C = \pi d = 61\pi \approx 61 \cdot 3,14 = 191,54\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\].
Vậy ta chọn phương án A.
\[84,6{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[560,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[560,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[140,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Đáp án đúng là: D
Đổi: \[2,63\,\,inch \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:
\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot 3,{3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án D.
\[9198,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[1\,\,149,7{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[9198,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[1\,\,149,8{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Đáp án đúng là: A
Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của hình cầu.
Độ dài đường tròn lớn của quả bóng khúc côn cầu chính là chu vi của đường tròn có bán kính \(R.\)
Tức là, \[2\pi R = 26\pi \]
Suy ra \[R = \frac{{26\pi }}{{2\pi }} = 13{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của quả bóng đó là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {13^3} \approx 9\,\,198,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Vậy ta chọn phương án A.
\[2,5{\rm{\;cm}}.\]
\[3{\rm{\;cm}}.\]
\[4{\rm{\;cm}}.\]
\[5{\rm{\;cm}}.\]
Đáp án đúng là: A

Khi quay nửa hình tròn tâm \(O\) quanh đường kính \(BC\) cố định ta thu được một hình cầu có đường kính \(BC\) và bán kính là \(R = \frac{{BC}}{2}\)
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:
\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)
Suy ra \(BC = \sqrt {25} = 5\) (do \(BC > 0).\)
Do đó \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\) cm.
Vậy ta chọn phương án A.
\[140\] lít.
\[139\] lít.
\[138\] lít.
\[141\] lít.
Đáp án đúng là: B
Dung tích của bể chứa là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {6^3} = 904,320{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 904\,\,320\,\,(l).\]
Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:
\[904\,\,320:6\,\,520 \approx 139{\rm{\;(}}l{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng \[139\] lít nước trong một ngày.
Vậy ta chọn phương án B.
\[4,5042\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[0,972\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[3,9{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
\[3,9042\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình vẽ, ta thấy bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu.
Bán kính hình cầu là: \[R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Thể tích phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot 0,{9^2} \cdot 3,62 = 2,9322\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Thể tích hai nửa hình cầu hay thể tích của hình cầu là:
\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 0,{9^3} = 0,972\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Thể tích của bồn chứa xăng là:
\[V = {V_1} + {V_2} = 2,9322\pi + 0,972\pi = 3,9042\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó thể tích của bồn chứa xăng là \[3,9042\pi \,\,{{\rm{m}}^3}.\]
Vậy ta chọn phương án D.
\[3{\rm{\;cm}}.\]
\[3,5{\rm{\;cm}}.\]
\[2,5{\rm{\;cm}}.\]
\[4{\rm{\;cm}}.\]
Đáp án đúng là: A
Ta thấy thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích của phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của lọ thủy tinh là: \[r = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Thể tích phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] là:
\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 2,25 = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Suy ra thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng \[36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của viên bi đặc hình cầu.
Thể tích của viên bi đó là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Khi đó, ta có: \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \]
Suy ra \[{R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\] nên \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Do đó bán kính của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh là \[3{\rm{\;cm}}.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














