12 bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông có lời giải
Đề thi

12 bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông có lời giải

A
Admin
ToánLớp 983 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 2 cm, AC = 3 cm. Giá trị tan C là

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{{\sqrt {13} }}\)

\(\frac{3}{{\sqrt {13} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm và BC = \(5\sqrt 2 \) cm. Số đo của góc B là:

45°.

30°.

60°.

75°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Nhận thấy cos B = cos45°.

Suy ra \(\widehat B = 45^\circ \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP có MN = 5 cm, MP = 12 cm, NP = 13 cm. Khẳng định nào dưới đây là sai?

Tam giác MNP vuông tại M.

sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\).

cos N = \(\frac{5}{{13}}\).

tan N = \(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí pythagore đảo, ta có:

MN2 + MP2 = 52 + 122 = 169 = 132 = NP2.

Suy ra tam giác MNP vuông tại M.

Ta có: sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\); cos N = \(\frac{5}{{13}}\), tan N = \(\frac{{12}}{5}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8 cm và BC = 17 cm. Mệnh đề nào dưới đây là sai?

sin B = \(\frac{{15}}{{17}}\).

cos B = \(\frac{8}{{17}}\).

tan B = \(\frac{{17}}{8}\).

cot C = \(\frac{8}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

AC2 = BC2 – AB2 = 172 – 82 = 225.

AC = 15 (cm).

Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 0,9 cm và AB = 1,2 cm. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

sin C = \(\frac{3}{5}\).

cos C = \(\frac{4}{5}\).

tan C = \(\frac{4}{3}\).

cot C = \(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét

tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

BC2 = 1,22 + 0,92 = 2,25.

BC = 1,5 (cm).

Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = \frac{4}{5}\);

cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = \frac{3}{5}\);

tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}\);

cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,2}} = \frac{3}{4}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?

sin B = cos C = 0,8.

cos B = sin C = 0,6.

tan B = cot C = \(\frac{4}{3}\).

cot B = tan C = \(\frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp

dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:

AB2 + AC2 = BC2, suy ra BC2 = 62 + 82 = 100, do đó BC = 10 cm.

Ta có: sin B = cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = 0,8\);

cos B = sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\);

tan B = cot C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\);

cot B = tan C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = \(a\sqrt 5 \), BC = \(a\sqrt 3 \), AC = \(a\sqrt 2 \). Khẳng định nào dưới đây là sai?

Tam giác ABC vuông tại B.

sin A = \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta có:

AC2 + BC2 = 3a2 + 2a2 = 5a2 = AB2.

Do đó, tam giác ABC vuông tại C.

Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\);

cos A = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\);

tan A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 1,6 cm; AC = 1,2 cm. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

sin B = cos C = \(\frac{4}{5}\).

tan B = tan C = \(\frac{3}{4}\).

sin C = cot B = \(\frac{4}{5}\).

tan C = cot B = \(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp

dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

1,62 + 1,22 = BC2

Suy ra BC = 2 cm.

Ta có: sin B = cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{2} = \frac{3}{5}\);

tan B = cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{1,6}} = \frac{3}{4}\);

sin C = cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,6}}{2} = \frac{4}{5}\);

tan C = cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,6}}{{1,2}} = \frac{4}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có cos B = 0,6. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

tan B = \(\frac{3}{4}\).

cot B = \(\frac{4}{3}\).

sin C = 0,6.

cos C = 0,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta

có: cos B = sin C = 0,6.

Vậy chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 13 cm, BH = 5 cm. Giá trị sin B là

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{12}}{{13}}\).

\(\frac{{12}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta

có đường cao AH nên tam giác ABH vuông tại H.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABH, ta có:

AH2 + BH2 = AB2

52 + BH2 = 132

Suy ra BH = 12 cm.

Ta có sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{5}{{13}}\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính tỉ số lượng giác của góc B trong mỗi trường hợp sau:

a) BC = 5 cm; AB = 3 cm.

b) AB = blobid0-1736396447.dat; AC = a.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được: AC = \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\) cm.

Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\); tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).

b) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được: BC = \(\sqrt {3{a^2} + {a^2}} = 2a\).

Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 4 cm, BC = 6 cm. Tính tỉ số lượng giác của góc C.

Xem đáp án

Media VietJack

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

AC2 + AB2 = BC2 suy ra AB2 = \(\sqrt {B{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{6^2} - {4^2}} = 2\sqrt 5 \) (cm).

Ta có:

sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{6} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\);

cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\);

tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{4} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\);

cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).