12 bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông có lời giải
12 câu hỏi
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 2 cm, AC = 3 cm. Giá trị tan C là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{2}{{\sqrt {13} }}\)
\(\frac{3}{{\sqrt {13} }}\).
Đáp án đúng là: A

Ta có: tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm và BC = \(5\sqrt 2 \) cm. Số đo của góc B là:
45°.
30°.
60°.
75°.
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Nhận thấy cos B = cos45°.
Suy ra \(\widehat B = 45^\circ \).
Cho tam giác MNP có MN = 5 cm, MP = 12 cm, NP = 13 cm. Khẳng định nào dưới đây là sai?
Tam giác MNP vuông tại M.
sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\).
cos N = \(\frac{5}{{13}}\).
tan N = \(\frac{5}{{12}}\).
Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí pythagore đảo, ta có:
MN2 + MP2 = 52 + 122 = 169 = 132 = NP2.
Suy ra tam giác MNP vuông tại M.
Ta có: sin N = \(\frac{{12}}{{13}}\); cos N = \(\frac{5}{{13}}\), tan N = \(\frac{{12}}{5}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8 cm và BC = 17 cm. Mệnh đề nào dưới đây là sai?
sin B = \(\frac{{15}}{{17}}\).
cos B = \(\frac{8}{{17}}\).
tan B = \(\frac{{17}}{8}\).
cot C = \(\frac{8}{{15}}\).
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
AC2 = BC2 – AB2 = 172 – 82 = 225.
AC = 15 (cm).
Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}}\); tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 0,9 cm và AB = 1,2 cm. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
sin C = \(\frac{3}{5}\).
cos C = \(\frac{4}{5}\).
tan C = \(\frac{4}{3}\).
cot C = \(\frac{5}{4}\).
Đáp án đúng là: C

Xét
tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
BC2 = 1,22 + 0,92 = 2,25.
BC = 1,5 (cm).
Ta có: sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = \frac{4}{5}\);
cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = \frac{3}{5}\);
tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}\);
cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,2}} = \frac{3}{4}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?
sin B = cos C = 0,8.
cos B = sin C = 0,6.
tan B = cot C = \(\frac{4}{3}\).
cot B = tan C = \(\frac{5}{3}\).
Đáp án đúng là: D

Áp
dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
AB2 + AC2 = BC2, suy ra BC2 = 62 + 82 = 100, do đó BC = 10 cm.
Ta có: sin B = cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = 0,8\);
cos B = sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\);
tan B = cot C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\);
cot B = tan C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).
Cho tam giác ABC có AB = \(a\sqrt 5 \), BC = \(a\sqrt 3 \), AC = \(a\sqrt 2 \). Khẳng định nào dưới đây là sai?
Tam giác ABC vuông tại B.
sin A = \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
cos A = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).
tan A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta có:
AC2 + BC2 = 3a2 + 2a2 = 5a2 = AB2.
Do đó, tam giác ABC vuông tại C.
Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\);
cos A = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\);
tan A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 1,6 cm; AC = 1,2 cm. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
sin B = cos C = \(\frac{4}{5}\).
tan B = tan C = \(\frac{3}{4}\).
sin C = cot B = \(\frac{4}{5}\).
tan C = cot B = \(\frac{4}{3}\).
Đáp án đúng là: D

Áp
dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
1,62 + 1,22 = BC2
Suy ra BC = 2 cm.
Ta có: sin B = cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{2} = \frac{3}{5}\);
tan B = cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{1,6}} = \frac{3}{4}\);
sin C = cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,6}}{2} = \frac{4}{5}\);
tan C = cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,6}}{{1,2}} = \frac{4}{3}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có cos B = 0,6. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
tan B = \(\frac{3}{4}\).
cot B = \(\frac{4}{3}\).
sin C = 0,6.
cos C = 0,4.
Đáp án đúng là: C

Ta
có: cos B = sin C = 0,6.
Vậy chọn C.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 13 cm, BH = 5 cm. Giá trị sin B là
\(\frac{5}{{13}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{{12}}{{13}}\).
\(\frac{{12}}{5}\).
Đáp án đúng là: A

Ta
có đường cao AH nên tam giác ABH vuông tại H.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABH, ta có:
AH2 + BH2 = AB2
52 + BH2 = 132
Suy ra BH = 12 cm.
Ta có sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{5}{{13}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính tỉ số lượng giác của góc B trong mỗi trường hợp sau:
a) BC = 5 cm; AB = 3 cm.
b) AB = ; AC = a.

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được: AC = \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\) cm.
Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\); tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).
b) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được: BC = \(\sqrt {3{a^2} + {a^2}} = 2a\).
Ta có: sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\); cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\); cot B = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 4 cm, BC = 6 cm. Tính tỉ số lượng giác của góc C.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AC2 + AB2 = BC2 suy ra AB2 = \(\sqrt {B{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{6^2} - {4^2}} = 2\sqrt 5 \) (cm).
Ta có:
sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{6} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\);
cos C = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\);
tan C = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{4} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\);
cot C = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).








