12 bài tập Tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn và hình vành khuyên có lời giải
Đề thi

12 bài tập Tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn và hình vành khuyên có lời giải

A
Admin
ToánLớp 9111 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tròn có diện tích S = 225π (cm2). Bán kính của hình tròn đó là:

15 cm.

16 cm.

12 cm.

14 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích S = πR2 = 225π suy ra R2 = 225, do đó R = 15 (cm).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình tròn bán kính R = 10 cm là:

100π cm2.

10π cm2.

20π cm2.

100π2 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích S = πR2 = 102π = 100π (cm2).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; 10 cm), đường kính AB. Điểm M ∈ (O) sao cho \(\widehat {BAM} = 45^\circ \). Tính diện tích hình quạt AOM.

5π (cm2).

25π (cm2).

50π (cm2).

\(\frac{{25\pi }}{2}\) (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đường tròn (O) có: OM = OA và \(\widehat {BAM} = 45^\circ \) suy ra ∆AOM là tam giác vuông cân.

Suy ra \(\widehat {AOM} = 90^\circ \).

Vậy diện tích hình quạt AOM là S \( = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.10}^2}.90}}{{360}} = 25\pi \) (cm2).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; 8 cm), đường kính AB. Điểm M ∈ (O) sao cho \(\widehat {BAM} = 60^\circ \). Diện tích hình quạt AOM là

32π (cm2).

23π (cm2).

\(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

\(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét (O) có \(\widehat {BAM} = 60^\circ \) và OA = OM = R nên tam giác AOM đều,

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {AMO} = \widehat {AOM} = 60^\circ \).

Mà nên sđ = 60°.

Vậy diện tích hình quạt AOM là: \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.8}^2}.60}}{{360}} = \frac{{32}}{3}\pi \) (cm2).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông có cạnh 6 cm là nội tiếp đường tròn (O). Hãy tính diện tích hình tròn (O).

18π (cm2).

36π (cm2).

18 (cm2).

36 (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) khi đó OA = OB = OC = OD = R.

Do đó, O là giao điểm của AC và BD nên R = \(\frac{{AC}}{2}\).

Xét tam giác vuông ABC ta có:

AB2 + BC2 = AC2

62 + 62 = AC2

Suy ra AC = \(6\sqrt 2 \) suy ra R = \(\frac{{6\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \).

Diện tích hình tròn (O) là S = πR2 = 18π (cm2).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông có cạnh 5 cm nội tiếp đường tròn (O). Hãy tính diện tích hình tròn (O).

\(\frac{{25\pi }}{4}\) (cm2).

\(\frac{{25\pi }}{3}\) (cm2).

\(\frac{{15\pi }}{2}\) (cm2).

\(\frac{{25\pi }}{2}\) (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) khi đó OA = OB = OC = OD = R là giao điểm của AC và BD.

Suy ra R = \(\frac{{AC}}{2}\).

Xét tam giác vuông ABC ta có:

AB2 + BC2 = AC2

52 + 52 = AC2

Suy ra AC = \(5\sqrt 2 \) suy ra R = \(\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

Diện tích hình tròn (O) là S = πR2 = \(\frac{{25\pi }}{2}\) (cm2).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB = \(2\sqrt 2 \) cm. Điểm C ∈ (O) sao cho \(\widehat {ABC} = 30^\circ \). Tính diện tích hình giới hạn bởi đường tròn (O) và AC, BC.

π – \(\sqrt 3 \).

2π – \(2\sqrt 3 \).

π – \(3\sqrt 3 \).

2π – \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình tròn (O) là S = πR2.

Ta có góc \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \).

Do đó, \(\widehat {BAC} = 90^\circ - \widehat {CBA} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Tam giác AOC có \(\widehat {OAC} = 60^\circ \) và OA = OC = R nên tam giác AOC đều có cạnh bằng R.

Giả sử CH là đường cao của tam giác ABC, ta có:

CH = CO.sin 60° = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}R\), suy ra SABC = \(\frac{1}{2}CH.AB = \frac{1}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}R.2R = \frac{{\sqrt 3 }}{2}R\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (O) và AC, BC là:

\(\frac{1}{2}\pi {R^2} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{R^2} = \left( {\frac{1}{2}\pi - \sqrt 3 } \right){R^2} = \left( {\frac{1}{2}\pi - \sqrt 3 } \right).{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = \pi - \sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình quạt có chu vi bằng 34 cm và diện tích bằng 66 cm2. Bán kính của hình quạt bằng?

R = 5 cm.

R = 6 cm hoặc R = 11 cm.

R = 7 cm.

R = 8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{lR}}{2} = 66\\l + 2R = 34\end{array} \right.\) khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}lR = 132\\l + 2R = 34\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}2Rl = 264\\l + 2R = 34\end{array} \right.\).

Khi đó l và 2R là nghiệm của phương trình X2 – 34X + 264 = 0 ta được nghiệm kép hay \(\left\{ \begin{array}{l}2R = 22\\l = 12\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}2R = 12\\l = 22\end{array} \right.\) .

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}R = 11\\l = 12\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}R = 6\\l = 22\end{array} \right.\).

Vậy R = 11 cm hoặc R = 6 cm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình quạt có chu vi bằng 28 cm và diện tích bằng 49 cm2. Bán kính của hình quạt bằng?

R = 5 cm.

R = 6 cm.

R = 7 cm.

R = 8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{lR}}{2} = 49\\l + 2R = 28\end{array} \right.\) khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}lR = 98\\l + 2R = 28\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}l.2R = 196\\l + 2R = 28\end{array} \right.\).

Khi đó l và 2R là nghiệm của phương trình X2 – 28X + 196 = 0 ta được nghiệm kép hay \(\left\{ \begin{array}{l}2R = 14\\l = 14\end{array} \right.\) khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}R = 7\\l = 14\end{array} \right.\).

Vậy R = 7 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn đồng tâm (O; 2 cm) và (O; 3 cm). Diện tích hình vành khuyên là:

1,5π cm2.

2π cm2.

3π cm2.

5π cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình vành khuyên đó là: S = (32 – 22)π = 5π (cm2)

11. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tròn có bán kính R = 8 cm và R = 16 cm.

Xem đáp án

Diện tích hình tròn có bán kinh R = 8 cm là S = π.82 = 64π (cm2)

Diện tích hình tròn có bán kính lad R = 162π = 256π cm2.

12. Tự luận
1 điểm

Quan sát các hình dưới đây:

blobid0-1736840943.png

Tính diện tích phần được tô màu mỗi hình đó.

Xem đáp án

• Hình 1: Diện tích hình quạt tròn có bán kính 2 cm, số đo cung 40° là:

S = \(\frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.2}^2}.40}}{{360}} = \frac{{4\pi }}{9}\) (cm2)

Vậy diện tích phần được tô màu là S = \(\frac{{4\pi }}{9}\) cm2.

• Hình 2: Diện tích hình tròn có bán kính 2 cm là S1 = π.22 = 4π (cm2).

Diện tích hình quạt tròn có bán kính 2 cm, số đo cung 72° là:

S2 = \(\frac{{\pi {{.2}^2}.72}}{{360}} = \frac{{4\pi }}{5}\) (cm2).

Vậy diện tích phần được tô màu là S = S1 – S2 = 4π – \(\frac{{4\pi }}{5}\) = \(\frac{{16\pi }}{5}\) (cm2)

• Hình 3: Diện tích phần được tô màu chính là diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm bán kính 24 cm và 6 cm và bằng:

S = π(242 – 62) = 540π (cm2).

• Hình 4: Đường tròn nhỏ bên trong có bán kính là 19 cm. Đường tròn to bên ngoài có bán kính là 2.19 = 38 cm.

Diện tích phần được tô màu chính là nửa diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm có bán kính 38 cm và 19 cm và bằng:

S = \(\frac{1}{2}\pi \left( {{{38}^2} - {{19}^2}} \right) = \frac{{1083\pi }}{2}\) (cm2).