12 bài tập Tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn và hình vành khuyên có lời giải
12 câu hỏi
Một hình tròn có diện tích S = 225π (cm2). Bán kính của hình tròn đó là:
15 cm.
16 cm.
12 cm.
14 cm.
Đáp án đúng là: A
Diện tích S = πR2 = 225π suy ra R2 = 225, do đó R = 15 (cm).
Diện tích hình tròn bán kính R = 10 cm là:
100π cm2.
10π cm2.
20π cm2.
100π2 cm2.
Đáp án đúng là: A
Diện tích S = πR2 = 102π = 100π (cm2).
Cho đường tròn (O; 10 cm), đường kính AB. Điểm M ∈ (O) sao cho \(\widehat {BAM} = 45^\circ \). Tính diện tích hình quạt AOM.
5π (cm2).
25π (cm2).
50π (cm2).
\(\frac{{25\pi }}{2}\) (cm2).
Đáp án đúng là: B

Xét đường tròn (O) có: OM = OA và \(\widehat {BAM} = 45^\circ \) suy ra ∆AOM là tam giác vuông cân.
Suy ra \(\widehat {AOM} = 90^\circ \).
Vậy diện tích hình quạt AOM là S \( = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.10}^2}.90}}{{360}} = 25\pi \) (cm2).
Cho đường tròn (O; 8 cm), đường kính AB. Điểm M ∈ (O) sao cho \(\widehat {BAM} = 60^\circ \). Diện tích hình quạt AOM là
32π (cm2).
23π (cm2).
\(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).
\(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).
Đáp án đúng là: C

Xét (O) có \(\widehat {BAM} = 60^\circ \) và OA = OM = R nên tam giác AOM đều,
Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {AMO} = \widehat {AOM} = 60^\circ \).
Mà nên sđ = 60°.
Vậy diện tích hình quạt AOM là: \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.8}^2}.60}}{{360}} = \frac{{32}}{3}\pi \) (cm2).
Cho hình vuông có cạnh 6 cm là nội tiếp đường tròn (O). Hãy tính diện tích hình tròn (O).
18π (cm2).
36π (cm2).
18 (cm2).
36 (cm2).
Đáp án đúng là: A

Gọi hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) khi đó OA = OB = OC = OD = R.
Do đó, O là giao điểm của AC và BD nên R = \(\frac{{AC}}{2}\).
Xét tam giác vuông ABC ta có:
AB2 + BC2 = AC2
62 + 62 = AC2
Suy ra AC = \(6\sqrt 2 \) suy ra R = \(\frac{{6\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \).
Diện tích hình tròn (O) là S = πR2 = 18π (cm2).
Cho hình vuông có cạnh 5 cm nội tiếp đường tròn (O). Hãy tính diện tích hình tròn (O).
\(\frac{{25\pi }}{4}\) (cm2).
\(\frac{{25\pi }}{3}\) (cm2).
\(\frac{{15\pi }}{2}\) (cm2).
\(\frac{{25\pi }}{2}\) (cm2).
Đáp án đúng là: D

Gọi hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) khi đó OA = OB = OC = OD = R là giao điểm của AC và BD.
Suy ra R = \(\frac{{AC}}{2}\).
Xét tam giác vuông ABC ta có:
AB2 + BC2 = AC2
52 + 52 = AC2
Suy ra AC = \(5\sqrt 2 \) suy ra R = \(\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).
Diện tích hình tròn (O) là S = πR2 = \(\frac{{25\pi }}{2}\) (cm2).
Cho đường tròn (O) đường kính AB = \(2\sqrt 2 \) cm. Điểm C ∈ (O) sao cho \(\widehat {ABC} = 30^\circ \). Tính diện tích hình giới hạn bởi đường tròn (O) và AC, BC.
π – \(\sqrt 3 \).
2π – \(2\sqrt 3 \).
π – \(3\sqrt 3 \).
2π – \(\sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: A

Diện tích hình tròn (O) là S = πR2.
Ta có góc \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \).
Do đó, \(\widehat {BAC} = 90^\circ - \widehat {CBA} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Tam giác AOC có \(\widehat {OAC} = 60^\circ \) và OA = OC = R nên tam giác AOC đều có cạnh bằng R.
Giả sử CH là đường cao của tam giác ABC, ta có:
CH = CO.sin 60° = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}R\), suy ra SABC = \(\frac{1}{2}CH.AB = \frac{1}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}R.2R = \frac{{\sqrt 3 }}{2}R\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (O) và AC, BC là:
\(\frac{1}{2}\pi {R^2} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{R^2} = \left( {\frac{1}{2}\pi - \sqrt 3 } \right){R^2} = \left( {\frac{1}{2}\pi - \sqrt 3 } \right).{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = \pi - \sqrt 3 \).
Một hình quạt có chu vi bằng 34 cm và diện tích bằng 66 cm2. Bán kính của hình quạt bằng?
R = 5 cm.
R = 6 cm hoặc R = 11 cm.
R = 7 cm.
R = 8 cm.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{lR}}{2} = 66\\l + 2R = 34\end{array} \right.\) khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}lR = 132\\l + 2R = 34\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}2Rl = 264\\l + 2R = 34\end{array} \right.\).
Khi đó l và 2R là nghiệm của phương trình X2 – 34X + 264 = 0 ta được nghiệm kép hay \(\left\{ \begin{array}{l}2R = 22\\l = 12\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}2R = 12\\l = 22\end{array} \right.\) .
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}R = 11\\l = 12\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}R = 6\\l = 22\end{array} \right.\).
Vậy R = 11 cm hoặc R = 6 cm.
Một hình quạt có chu vi bằng 28 cm và diện tích bằng 49 cm2. Bán kính của hình quạt bằng?
R = 5 cm.
R = 6 cm.
R = 7 cm.
R = 8 cm.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{lR}}{2} = 49\\l + 2R = 28\end{array} \right.\) khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}lR = 98\\l + 2R = 28\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}l.2R = 196\\l + 2R = 28\end{array} \right.\).
Khi đó l và 2R là nghiệm của phương trình X2 – 28X + 196 = 0 ta được nghiệm kép hay \(\left\{ \begin{array}{l}2R = 14\\l = 14\end{array} \right.\) khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}R = 7\\l = 14\end{array} \right.\).
Vậy R = 7 cm.
Cho hai đường tròn đồng tâm (O; 2 cm) và (O; 3 cm). Diện tích hình vành khuyên là:
1,5π cm2.
2π cm2.
3π cm2.
5π cm2.
Đáp án đúng là: D
Diện tích hình vành khuyên đó là: S = (32 – 22)π = 5π (cm2)
Tính diện tích hình tròn có bán kính R = 8 cm và R = 16 cm.
Diện tích hình tròn có bán kinh R = 8 cm là S = π.82 = 64π (cm2)
Diện tích hình tròn có bán kính lad R = 162π = 256π cm2.
Quan sát các hình dưới đây:

Tính diện tích phần được tô màu mỗi hình đó.
• Hình 1: Diện tích hình quạt tròn có bán kính 2 cm, số đo cung 40° là:
S = \(\frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.2}^2}.40}}{{360}} = \frac{{4\pi }}{9}\) (cm2)
Vậy diện tích phần được tô màu là S = \(\frac{{4\pi }}{9}\) cm2.
• Hình 2: Diện tích hình tròn có bán kính 2 cm là S1 = π.22 = 4π (cm2).
Diện tích hình quạt tròn có bán kính 2 cm, số đo cung 72° là:
S2 = \(\frac{{\pi {{.2}^2}.72}}{{360}} = \frac{{4\pi }}{5}\) (cm2).
Vậy diện tích phần được tô màu là S = S1 – S2 = 4π – \(\frac{{4\pi }}{5}\) = \(\frac{{16\pi }}{5}\) (cm2)
• Hình 3: Diện tích phần được tô màu chính là diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm bán kính 24 cm và 6 cm và bằng:
S = π(242 – 62) = 540π (cm2).
• Hình 4: Đường tròn nhỏ bên trong có bán kính là 19 cm. Đường tròn to bên ngoài có bán kính là 2.19 = 38 cm.
Diện tích phần được tô màu chính là nửa diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm có bán kính 38 cm và 19 cm và bằng:
S = \(\frac{1}{2}\pi \left( {{{38}^2} - {{19}^2}} \right) = \frac{{1083\pi }}{2}\) (cm2).








