12 bài tập Tính cạnh, góc và diện tích tam giác có lời giải
Đề thi

12 bài tập Tính cạnh, góc và diện tích tam giác có lời giải

A
Admin
ToánLớp 986 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 30 cm và tanB = \(\frac{5}{{12}}\). Độ dài cạnh BC là

12,5 cm.

32,5 cm.

30 cm.

22,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

tanB = \(\frac{5}{{12}}\) hay \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}}\) suy ra AC = \(\frac{5}{{12}}\).BA = 12,5 cm.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

302 + 12,52 = BC2

Suy ra BC =32,5 cm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại C có AB = 5 cm và cotB = \(\frac{5}{8}\). Độ dài đoạn thắng AC là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

4,24 cm.

4,20 cm,

4,23 cm.

4,25 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC vuông tại C, ta có:

cotB = \(\frac{5}{8}\) hay \(\frac{{CB}}{{AC}} = \frac{5}{8}\) suy ra CB = \(\frac{5}{8}\)AC.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được:

CB2 + CA2 = AB2

\(\frac{{25}}{{64}}\)AC2 + AC2 = 52

Suy ra \(\frac{{89}}{{64}}\)AC2 = 52, do đó AC ≈ 4,24 cm.

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 3, 4.

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 38^\circ ,\widehat C = 30^\circ \) và BC = 11 cm. Gọi N là chân đường cao vuông góc từ A xuống BC.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đoạn thrẳng AN là (kết quả làm tròn đến hàng phầm trăm)

3,65 cm.

3,56 cm.

3,25 cm.

3,52 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABN vuông tại N, ta có: AN = tan38°.NB hay BN = \(\frac{{AN}}{{\tan 38^\circ }}\).

Xét tam giác ANC vuông tại N, ta có: AN = tan30°.NC hay NC = \(\frac{{AN}}{{\tan 30^\circ }}\).

Mà BC = BN + NC = \(\frac{{AN}}{{\tan 38^\circ }}\) + \(\frac{{AN}}{{\tan 30^\circ }}\) = AN.\(\left( {\frac{1}{{\tan 30^\circ }} + \frac{1}{{\tan 38^\circ }}} \right)\)

Suy ra AN = \(\frac{{BC}}{{\left( {\frac{1}{{\tan 30^\circ }} + \frac{1}{{\tan 38^\circ }}} \right)}} = \frac{{11}}{{\frac{1}{{\tan 30^\circ }} + \frac{1}{{\tan 38^\circ }}}} \approx 3,65\) cm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đoạn thẳng AC là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

3,6 cm.

7,3 cm.

7,2 cm.

7,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tam giác vuông ANC vuông tại N, \(\widehat C = 30^\circ \).

Ta có: AN = AC.sin 30°, suy ra \(AC = \frac{{AN}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{{3,65}}{{0,5}} = 7,3\) (cm).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích tam giác ABC là

20 cm2.

21 cm2.

20,1 cm2.

20,075 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: SABC = \(\frac{1}{2}AN.BC = \frac{1}{2}.3,65.11 = 20,075\) cm2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC, đường cao AH = 5 cm có \(\widehat B = 70^\circ ,\widehat C = 35^\circ \). Diện tích tam giác ABC là (Các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)

8,96 cm2.

22,4 cm2.

15 cm2.

20 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

BH = AH.cot B = 5.cot70° ≈ 1,82 cm.

Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có:

HC = AH.cot 35° = 5.cot 35° ≈ 7,14 cm.

Ta có: BC = BH + HC = 1,82 + 7,14 = 8,96 cm.

Diện tích tam giác ABC là:

S = \(\frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.5.8,96 = 22,4\) cm2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có AC ⊥ AD và AD = 3,5; \(\widehat D = 50^\circ \). Tính diện tích của hình bình hành (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

14.

14,6.

14,5.

14,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét ∆ADC vuông tại A, ta có: AC = AD.tan\(\widehat {ADC}\) = 3,5.tan 50°.

Khi đó gọi S là diện tích hình bình hành, ta có:

S = AD.AC = 3,5.3,5.tan 50° ≈ 14,6.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tam giác vuông, đường cao ứng với cạnh huyền chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng 54 cm2 và 96 cm2. Độ dài cạnh huyền bằng

27 cm.

48 cm.

25 cm.

21 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: SABH.SACH = 54.96

Suy ra \(\frac{1}{4}\)AB2.BH.CH = 54.96

AH4 = 4.54.96 = 124

Suy ra AH = 12.

Lại có SABC = \(\frac{1}{2}AH.BC\)

Suy ra BC = \(\frac{{2{S_{ABC}}}}{{AH}} = \frac{{2\left( {54 + 96} \right)}}{{12}} = 25\) (cm).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác BAC là tam giác đều cạnh 8 cm và \(\widehat {AMB} = 42^\circ \). Tính AM (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

10,3 cm.

6,9 cm.

10,34 cm.

6,93 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kẻ đường cao AH (H ∈ BC).

Do ∆ABC đều nên AH cũng là đường trung tuyến.

Suy ra BH = HC = 4 cm.

Từ ∆ABH vuông tại H, ta có:

sin M = \(\frac{{AH}}{{AM}}\) suy ra \(AM = \frac{{AH}}{{\sin \widehat M}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{0,669}} \approx 10,34\) (cm).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích tam giác OMN (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị).

10,79 cm2.

11 cm2.

10,8 cm2.

10,795 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác OPN vuông tại P nên ta có:

OP = ON.sin\(\widehat N\) = 9.sin 38° ≈ 5,54 (cm).

NP = ON.cos\(\widehat N\) = 9.cos 38° ≈ 7,09 (cm).

Xét tam giác OPM vuông tại P nên ta có:

MP = \(\frac{{OP}}{{\tan \widehat M}} = \frac{{5,54}}{{\tan 60^\circ }} = \frac{{5,54}}{{\sqrt 3 }} = 3,2\) (cm).

Ta có: MN = NP – MP = 7,09 – 3,2 – 3,89 (cm).

Do đó, SOMN = \(\frac{1}{2}OP.MN = \frac{1}{2}.5,55.3,89 \approx 11\) cm2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 12 cm, \(\widehat B = 60^\circ \). Tính góc C, AB, BC và diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Media VietJack

Vì ∆ABC vuông tại A nên \(\widehat A = 90^\circ \), suy ra \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).

AB = cot \(\widehat B\). AC = 12.cot 60° = 12. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) = \(4\sqrt 3 \) ≈ 6,9 cm.

BC2 = AC2 + AB2 = 122 + (\(4\sqrt 3 \))2 = 192

Suy ra BC = \(\sqrt {192} = 8\sqrt 3 \approx 13,9\) (cm).

Diện tích tam giác ABC là:

S = \(\frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.4\sqrt 3 .12 = 24\sqrt 3 \approx 41,6\) (cm2)

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết AB = 3 cm, BC = 3 cm và \(\widehat {BAC} = 40^\circ \). Tính diện tích tam giác ABC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có: AB = BC = 3 cm nên tam giác ABC cân tại B.

Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {BCA} = 40^\circ \).

Kẻ đường cao BH vuông góc với AC tại H.

Ta có: BH = sin 40°.AB = sin 40°. 3 ≈ 1,93 cm.

           AH = cos 40°.AB = cos 40°. 3 ≈ 2,30 cm.

Do tam giác ABC cân tại B, có BH là đường cao nên H là trung điểm của AC.

Suy ra AC = 2AH = 4,6 cm.

Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}.AC.BH = \frac{1}{2}.4,6.1,93 \approx 4,44\) cm2.