12 bài tập Tính cạnh, góc và diện tích tam giác có lời giải
12 câu hỏi
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 30 cm và tanB = \(\frac{5}{{12}}\). Độ dài cạnh BC là
12,5 cm.
32,5 cm.
30 cm.
22,5 cm.
Đáp án đúng là: B

Ta có:
tanB = \(\frac{5}{{12}}\) hay \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}}\) suy ra AC = \(\frac{5}{{12}}\).BA = 12,5 cm.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
302 + 12,52 = BC2
Suy ra BC =32,5 cm.
Cho tam giác ABC vuông tại C có AB = 5 cm và cotB = \(\frac{5}{8}\). Độ dài đoạn thắng AC là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
4,24 cm.
4,20 cm,
4,23 cm.
4,25 cm.
Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC vuông tại C, ta có:
cotB = \(\frac{5}{8}\) hay \(\frac{{CB}}{{AC}} = \frac{5}{8}\) suy ra CB = \(\frac{5}{8}\)AC.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được:
CB2 + CA2 = AB2
\(\frac{{25}}{{64}}\)AC2 + AC2 = 52
Suy ra \(\frac{{89}}{{64}}\)AC2 = 52, do đó AC ≈ 4,24 cm.
Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 3, 4.
Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 38^\circ ,\widehat C = 30^\circ \) và BC = 11 cm. Gọi N là chân đường cao vuông góc từ A xuống BC.

Độ dài đoạn thrẳng AN là (kết quả làm tròn đến hàng phầm trăm)
3,65 cm.
3,56 cm.
3,25 cm.
3,52 cm.
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABN vuông tại N, ta có: AN = tan38°.NB hay BN = \(\frac{{AN}}{{\tan 38^\circ }}\).
Xét tam giác ANC vuông tại N, ta có: AN = tan30°.NC hay NC = \(\frac{{AN}}{{\tan 30^\circ }}\).
Mà BC = BN + NC = \(\frac{{AN}}{{\tan 38^\circ }}\) + \(\frac{{AN}}{{\tan 30^\circ }}\) = AN.\(\left( {\frac{1}{{\tan 30^\circ }} + \frac{1}{{\tan 38^\circ }}} \right)\)
Suy ra AN = \(\frac{{BC}}{{\left( {\frac{1}{{\tan 30^\circ }} + \frac{1}{{\tan 38^\circ }}} \right)}} = \frac{{11}}{{\frac{1}{{\tan 30^\circ }} + \frac{1}{{\tan 38^\circ }}}} \approx 3,65\) cm.
Độ dài đoạn thẳng AC là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
3,6 cm.
7,3 cm.
7,2 cm.
7,5 cm.
Đáp án đúng là: B
Trong tam giác vuông ANC vuông tại N, \(\widehat C = 30^\circ \).
Ta có: AN = AC.sin 30°, suy ra \(AC = \frac{{AN}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{{3,65}}{{0,5}} = 7,3\) (cm).
Tính diện tích tam giác ABC là
20 cm2.
21 cm2.
20,1 cm2.
20,075 cm2
Đáp án đúng là: D
Ta có: SABC = \(\frac{1}{2}AN.BC = \frac{1}{2}.3,65.11 = 20,075\) cm2.
Cho tam giác ABC, đường cao AH = 5 cm có \(\widehat B = 70^\circ ,\widehat C = 35^\circ \). Diện tích tam giác ABC là (Các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)
8,96 cm2.
22,4 cm2.
15 cm2.
20 cm2.
Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:
BH = AH.cot B = 5.cot70° ≈ 1,82 cm.
Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có:
HC = AH.cot 35° = 5.cot 35° ≈ 7,14 cm.
Ta có: BC = BH + HC = 1,82 + 7,14 = 8,96 cm.
Diện tích tam giác ABC là:
S = \(\frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.5.8,96 = 22,4\) cm2.
Cho hình bình hành ABCD có AC ⊥ AD và AD = 3,5; \(\widehat D = 50^\circ \). Tính diện tích của hình bình hành (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
14.
14,6.
14,5.
14,9.
Đáp án đúng là: B

Xét ∆ADC vuông tại A, ta có: AC = AD.tan\(\widehat {ADC}\) = 3,5.tan 50°.
Khi đó gọi S là diện tích hình bình hành, ta có:
S = AD.AC = 3,5.3,5.tan 50° ≈ 14,6.
Trong một tam giác vuông, đường cao ứng với cạnh huyền chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng 54 cm2 và 96 cm2. Độ dài cạnh huyền bằng
27 cm.
48 cm.
25 cm.
21 cm.
Đáp án đúng là: C

Ta có: SABH.SACH = 54.96
Suy ra \(\frac{1}{4}\)AB2.BH.CH = 54.96
AH4 = 4.54.96 = 124
Suy ra AH = 12.
Lại có SABC = \(\frac{1}{2}AH.BC\)
Suy ra BC = \(\frac{{2{S_{ABC}}}}{{AH}} = \frac{{2\left( {54 + 96} \right)}}{{12}} = 25\) (cm).
Cho tam giác BAC là tam giác đều cạnh 8 cm và \(\widehat {AMB} = 42^\circ \). Tính AM (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
10,3 cm.
6,9 cm.
10,34 cm.
6,93 cm.
Đáp án đúng là: C

Kẻ đường cao AH (H ∈ BC).
Do ∆ABC đều nên AH cũng là đường trung tuyến.
Suy ra BH = HC = 4 cm.
Từ ∆ABH vuông tại H, ta có:
sin M = \(\frac{{AH}}{{AM}}\) suy ra \(AM = \frac{{AH}}{{\sin \widehat M}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{0,669}} \approx 10,34\) (cm).
Cho tam giác như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích tam giác OMN (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị).

10,79 cm2.
11 cm2.
10,8 cm2.
10,795 cm2.
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác OPN vuông tại P nên ta có:
OP = ON.sin\(\widehat N\) = 9.sin 38° ≈ 5,54 (cm).
NP = ON.cos\(\widehat N\) = 9.cos 38° ≈ 7,09 (cm).
Xét tam giác OPM vuông tại P nên ta có:
MP = \(\frac{{OP}}{{\tan \widehat M}} = \frac{{5,54}}{{\tan 60^\circ }} = \frac{{5,54}}{{\sqrt 3 }} = 3,2\) (cm).
Ta có: MN = NP – MP = 7,09 – 3,2 – 3,89 (cm).
Do đó, SOMN = \(\frac{1}{2}OP.MN = \frac{1}{2}.5,55.3,89 \approx 11\) cm2.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 12 cm, \(\widehat B = 60^\circ \). Tính góc C, AB, BC và diện tích tam giác ABC.

Vì ∆ABC vuông tại A nên \(\widehat A = 90^\circ \), suy ra \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
AB = cot \(\widehat B\). AC = 12.cot 60° = 12. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) = \(4\sqrt 3 \) ≈ 6,9 cm.
BC2 = AC2 + AB2 = 122 + (\(4\sqrt 3 \))2 = 192
Suy ra BC = \(\sqrt {192} = 8\sqrt 3 \approx 13,9\) (cm).
Diện tích tam giác ABC là:
S = \(\frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.4\sqrt 3 .12 = 24\sqrt 3 \approx 41,6\) (cm2)
Cho tam giác ABC biết AB = 3 cm, BC = 3 cm và \(\widehat {BAC} = 40^\circ \). Tính diện tích tam giác ABC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Ta có: AB = BC = 3 cm nên tam giác ABC cân tại B.
Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {BCA} = 40^\circ \).
Kẻ đường cao BH vuông góc với AC tại H.
Ta có: BH = sin 40°.AB = sin 40°. 3 ≈ 1,93 cm.
AH = cos 40°.AB = cos 40°. 3 ≈ 2,30 cm.
Do tam giác ABC cân tại B, có BH là đường cao nên H là trung điểm của AC.
Suy ra AC = 2AH = 4,6 cm.
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}.AC.BH = \frac{1}{2}.4,6.1,93 \approx 4,44\) cm2.








